Псальма
Chapter 107
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 107

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалїте Господа! Він бо благий, бо милість його по віки.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Да скажуть вибавлені від Господа, котрих він вислобонив з руки ворога,
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3І котрих до купи зібрав з країв, зі сходу і заходу, з півночі і від моря.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4Вони блукали в пустинї, по степових шляхах, не знайшли місця собі на оселю.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5Терплючи голод і смагу, вони томились душею.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6Тодї взивали до Господа в тїснотї своїй, і він визволяв їх з біди їх.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7І він проводив їх правою дорогою, щоб прийти до людяного міста.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8Да славлять Господа за милість його, і чудеса його над синами людськими!
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9Він бо наситив душу прагнущу, й голодуючу душу сповнив добром.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10Седїли вони в тьмі і в тїнї смертї, сковані нуждою і желїзом,
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11Бувши впертими проти слова Божого і зневажаючи волю Всевишнього,
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12Тому смирив він серце їх бідою; вони падали, і не було помочі для них.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13Тодї Господа вони благали у своїй тїснотї, і він спасав їх з біди їх.
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14Вивів їх з темноти і з тїнї смертної, і розбив їх кайдани.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15Нехай прославляють Господа за милість його і за чудеса його над синами людськими!
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16Він бо розломив брами мідянї, і сокрушив засуви желїзні.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17Безумні — за свої переступні дороги і за свої несправедливостї караються.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18Душа їх одвертається від їжи, і вони приближились до воріт смертних.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19Тодї благають Господа в своїй тїснотї, і він визволяє їх з біди їх.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20Посилає слово своє і вертає їм здоровлє, і спасає їх від домовини їх.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21Нехай прославляють Господа за милість його і за чудеса його над синами людськими!
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22Нехай принесуть жертву хвали, і піснями прославлять дїла його!
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23Ті, що в суднах пускаються на море, на водах великих мають торгове дїло,
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24Вони бачать дїла Господнї і чудесні творива його в глибинї;
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25Рече він, і буйний вітер знявся, що високо підносить филї.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26Кидає ними під небо, провалює їх в безодню, в бідї душа їх млїє.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27Мотаються, хиляються, як чоловік пяний, поникла вся мудрість їх.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28Тодї до Господа вони у своїй тїснотї взивають, і він виводить їх з біди їх.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29Він переміняє хуртовину на тишину, і филї втихомирились.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30І вони радїють, що стає тихо, і до бажаної пристанї він їх приводить.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31Нехай прославляють Господа за милість його і за чудеса його для синів людських,
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32І возносять його в зборі людей, і в радї старших хвалять його!
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33Він обертає ріки в пустиню, і жерела водні в суходіл,
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34Плодовиту землю — в соляний степ, за злобу живущих там.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35Він обертає й пустиню в озера водисті, і суходіл в жерела водні;
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36І поселяє там голодних, і закладають оселю.
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37Засївають поля, насаджують виноградники, котрі видають овочі і плоди.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38Він благословить їх, і вони вельми розмножуються; і скота дає їм не мало.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39Часами стає їх меньше, і вони хиляються від неволї, горя і нещастя.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40Він кидає сором на князїв, і велить їм блукати в безлюддї і в безвіддї;
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41Бідного він з нужди видвигає, і роди його, як стадо, розмножує.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42Щирі серцем побачать се і звеселяться, і всяка несправедливість зацїпить уста свої.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43Хто мудрий, той замітить ті речі, і нехай зрозуміють милостї Господнї.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.