Псальма 36
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Псальма слуги Господнього Давида. Переступ беззаконника каже в серцї його: Нема страху Божого перед очима його.
1Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mắt nó.
2Він бо лестить собі, сам перед собою, коли хто вкаже на його неправду, та що її ненавидїти треба.
2Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
3Слова уст його беззаконнє і зрада, він перестав обертати розум на добре дїло.
3Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.
4Про беззаконнє промишляє він на постелї своїй, ступає на дорогу недобру; злом він не гидує.
4Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.
5Господи, милість твоя сягає на небеса, вірність твоя під хмари.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.
6Справедливість твоя, як високі гори, суди твої, як глибінь велика; ти, Господи, спасаєш людей і скотину.
6Sự công bình Chúa giống như núi Đức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nào vực rất sâu. Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.
7Як дорога благість твоя, о Боже, коли дїти людські сховку шукають у тїнї крил твоїх.
7Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.
8Поживляться до сита достатками дому твого, і струями солодощів твоїх напоїш їх.
8Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.
9Бо в тебе жерело життя; в твому сяєві побачимо сьвітло.
9Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.
10Продовжи ласку твою тим, що знають тебе, і справедливість твою над людьми правого серця.
10Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.
11Не дай здогонити мене ногам високогордого, і рука безбожного нехай не прожене мене.
11Xin chớ để chân kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.
12Там упали злочинники, вони провалились, і вже не зможуть встати.
12Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chỗi dậy được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.