Псальма
Chapter 106
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 106

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалїте Господа! Прославляйте Господа, він бо благий, бо милість його по віки!
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Хто виповість великі дїла Божі, звістить всю хвалу його?
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
3Щасливий, хто за правосуддє дбає, і всякого часу творить справедливість!
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
4Спогадай мене, Господи, з благоволеннєм до народу твого! Завитай в мене з спасеннєм твоїм!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
5Щоб побачити щасну долю вибраних твоїх, звеселитись радощами народу твого, хвалитись наслїддєм твоїм.
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
6Ми согрішили, як і батьки наші, жили не по правдї, творили беззаконнє.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
7Батьки наші в Египтї не зрозуміли чудес твоїх, не памятали про багацтво милосердя твого, і були впертими коло моря, коло Червоного моря.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
8Але він спас їх задля імя свого, щоб явити потугу свою.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
9І кликнув він на Червоне море, й висохло; і велїв їм переходити безоднї, як степи.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
10І вислобонив їх з руки ненависника, і визволив їх з руки ворога.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
11Води покрили гнобителїв їх, нї один з них не остався.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
12Тодї повірили вони словам його, засьпівали хвалу йому.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
13Та скоро забули дїла його, не чекали на присуд його.
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
14Забаглось їм ласощів в пустинї, і стали скушати Бога в пустинї.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
15Тодї дав їм, чого бажали, але післав знуреннє душам їх.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
16І позавидували вони в таборі Мойсейові, і Ааронові, сьвятому в Господа.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
17Розступилась земля, і проковтнула Датана, і покрила ватагу Авирама.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
18І бухнув огонь під ватагою, і поломя пожерло беззаконних.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
19Вони зробили тельця коло Гореба-гори, і покланялись перед литим творищем.
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
20І заміняли славу свою за подобу бика, що травою годується.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
21Вони забули Бога, спасителя свого, що сотворив велике дїло в Египтї,
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
22Чудеса в країнї Хама, страшне дїло на Червоному морі.
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
23Тодї сказав він, що запропастив би їх, якби Мойсей, вибраний його, не стояв перед ним над проваллю, щоб відхилити ярість його від погибелї.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
24Потім відріклися землї благословенної, не повірили слову його;
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
25Нарікали в шатрах своїх, на голос Господа не зважали.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
26Тодї, піднявши руку свою, поклявся, що трупом положить їх в пустинї,
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
27І повалить потомство їх під ярмо народів і розсипле їх по землях.
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
28Пристали вони до Баал-Пегора, й їли жертви мертвих ідолів.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
29Прогнївили Бога дїлами своїми; і спала на них кара.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
30Тодї Пинегас, зробивши суд, умилосердив Бога, і кара минула.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
31І полїчено йому се за справедливість з роду в рід аж по віки.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
32Ще прогнївили Бога над водами Мериви; і задля них дізнав Мойсей лиха.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
33Бо так допекли серцю його, що нерозважно говорив устами.
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
34Вони не знищили народів, про котрих говорив їм Господь;
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
35Але помішались з народами, і навчились звичаїв їх.
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
36Почали служити божищам їх, котрі для них сїткою стались.
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
37Синів своїх і дочок своїх в жертву бісам приносили;
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
38Проливали кров невинну, кров синів своїх і дочок своїх, що жертвували їх божищам Канаанським; і осквернилась земля від крові.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
39І опоганили себе дїлами своїми, і творили блуд починками своїми.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
40Тодї запалав гнїв Господа на нарід його, і зʼогидїло йому наслїддє його;
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
41Віддав їх в руки народам, і їх ненавидники панували над ними.
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
42Вороги їх гнобили їх, і вони були поневолені під рукою їх.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
43Часто спасав він їх; вони ж гнївили його радою своєю, і падали за несправедливість свою.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
44Але він зглянув на їх неволю, як почув моленнє їх;
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
45І згадав він заповіт свій з ними, і жаль йому стало по великостї милосердя його.
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
46І дав їм знайти милосердє в усїх, що в полон їх забрали.
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
47Спаси нас, Господи Боже наш, і збери нас до купи зпоміж народів, щоб могли прославляти сьвяте імя твоє, і хвалитись славою тоєю. Благословен Господь, Бог Ізраїля, по віки! І нехай скаже весь нарід: Амінь! Аллилуя!
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
no verse 48 in this text
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.