Псальма
Chapter 73
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 73

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псальма Асафова. Що за благий Бог для Ізраїля, для чистих серцем!
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
2А я — мало що ноги мої не зійшли з дороги; мало що не поховзлись стопи мої.
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
3Бо я завидував бутним людям, бачивши щасливу долю беззаконних.
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
4Вони бо не знають горя до самої смертї, і тїло їх добре згодоване.
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
5Не зазнають нужди людської, і не бідують, як люде.
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
6Тому бута — намисто їх, а насильства — одежа їх.
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
7Од жиру викотило їм очі, серце їх переповнене забагами.
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
8Кепкують і злобно говорять про тїсноту; з висока вони гордують.
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
9Підносять уста свої до неба, а язиком проходять землю.
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
10Тому збігаються сюди люде його, і дають їм води достатком.
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
11А вони кажуть: Чи знає Бог? Чи є знаттє у Всевишнього?
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
12Ось там беззаконники, а нема в них журби нїякої; здобувають собі багацтва.
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
13Даремне дбав я про чистоту серця, вмивав руки мої в невинностї,
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
14Що дня приймаючи гірку муку, і що ранку мою кару.
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
15Коли б я сказав: буду ж і я так говорити, то я б спроневірився родові синів твоїх.
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
16І став я думати-гадати, щоб ті речі збагнути; трудна була се для мене праця.
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
17Аж увійшов я в сьвятиню Божу, і там зрозумів я долю їх.
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
18На ховзьких місцях ставиш їх, провалюєш їх в погибіль.
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
19Як притьмом знищені вони! Конець їм; пропали вони від страшного лютування.
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
20Як сновида пробудившийся, так ти, Господи, вставши, будеш зневажати образ їх.
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
21Як серце моє кипіло, і в серединї пекло мене,
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
22То стуманїв я і не знав нїчого; став я скотом перед тобою.
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
23Та при тобі я зостався: ти взяв мене за праву руку.
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
24Радою твоєю будеш мене вести, і приймеш мене в славу.
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
25Кого маю в небі? І крім тебе нема для мене втїхи на землї.
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
26Як зотлїє тїло моє і серце моє, то скеля серця мого й доля моя — Бог по віки.
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
27Бо ось, погибнуть всї, що віддалились від тебе; ти нищиш усїх, що, спроневірившись, відхиляються від тебе.
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
28Менї ж благо приблизитись до Бога; я покладаю надїю на Господа Бога, щоб проповідувати всї дїла твої.
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.