Псальма
Chapter 108
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 108

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пісня, псальма Давидова. Утвердилось серце моє, Боже! Засьпіваю, похвальні піснї засьпіваю; та й душа моя.
1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
2Пробудися, псалтире і гуслї! Збудимо ранню зорю.
2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
3Буду прославляти тебе, Господи, між народами, і сьпівати тобі між племенами;
3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
4Бо милість твоя понад небеса велика, і правда твоя під облаки.
4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.
5Будь возвисшений, Боже, над небеса, і слава твоя нехай буде по всїй землї!
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Щоб спаслися твої любі, рятуй правицею твоєю, і вислухай нас!
6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
7Бог сказав в сьвятинї своїй: Заторжествую, роздїлю Сіхему, і долину Суккот розміряю.
7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
8Мій Галад, мій Манас, і Єфрем — голови моєї твердинї, Юда скептро моє.
8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
9Моаб чаша моя вмивальня; на Едому кину сандали мої. Филистійська земле, ликуй передо мною!
9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
10Хто проведе мене до города утвердженого, хто проведе мене аж до Едома?
10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
11Хиба не ти, Боже, що відкинув нас, хиба не вийдеш, Боже, з нашими військами?
11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
12Пішли нам поміч в тїснотї! Марна надїя на людську защиту.
12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
13З Богом докажемо силу; і він розтопче гнобителїв наших.
13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.