Псальма 147
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалїте Господа! Бо се благо; сьпівайте Богові нашому, бо се любо; пісня похвальна належить ся йому.
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2Господь будує Єрусалима, він збирає прогнаних людей Ізраїля.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3Він сцїляє розбитих серцем, і завязує рани їх.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4Він перелїчує безлїч зьвізд, і кожну імям називає.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Великий наш Владика, і велика його сила; розумінню його нема міри.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6Господь нужденних підносить, а беззаконних принижує до землї.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Засьпівайте Господеві похвальну пісню! Сьпівайте псальми Господеві нашому при гуслях!
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Він хмарами покриває небо, і посилає дощ на землю, він ростить траву на горах;
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9Дає скотинї поживу її, і молодим крукам, що квилять.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10Не в силї коня він любується, і не стегна пареня йому до вподоби.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Господеві любі боячіся його, і хто вповає на милість його.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Возвісти славу Господеві. Єрусалиме! Хвали, Сионе, Бога твого!
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Він бо укріпив засуви брам твоїх, благословить дїтей твоїх серед тебе;
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14Ставить мир у твоїх границях, насичує тебе плодом пшеницї;
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15Він посилає слово твоє на землю, і скоро несуться глаголи його;
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16Дає снїг, як вовну, як попіл, іней розсипає;
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17Кидає град грудками; хто встоїть перед його морозом?
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18Пошле слово своє, і все тане; подує вітром своїм, — шумять води.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19Він звіщає слово своє Якову, устави свої і присуди свої Ізраїлю.
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20Жадному народові не вдїяв того, і присудів його вони не пізнали. Алилуя!
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.