Psalmen 147
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Looft Jahweh: want het is goed, Hem te prijzen, Onzen God: want het is lieflijk en schoon, Hem te roemen!
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2Jahweh bouwt Jerusalem weer op, En brengt de verstrooiden van Israël bijeen.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3Hij is het, die de gebroken harten geneest, En hun wonden verbindt;
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4Die het getal van de sterren bepaalt, En ze allen roept bij haar naam.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Groot is onze Heer, geweldig zijn macht, Zijn wijsheid oneindig;
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6Jahweh richt de nederigen op, Maar de bozen werpt Hij ter aarde.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Heft Jahweh een jubelzang aan Speelt op de citer voor onzen God:
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Die de hemel met wolken bedekt, En de regen bereidt voor de aarde. Die op de bergen gras doet ontspruiten, En groen voor de beesten, die den mens moeten dienen;
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9Die aan het vee zijn voedsel geeft, En aan de jonge raven, die er om roepen.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10Hij vindt geen vreugde in de sterkte der paarden, Hem verheugen geen krachtige schenkels;
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Maar Jahweh heeft behagen in hen, die Hem vrezen, En die smachten naar zijn genade!
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Breng Jahweh lof, Jerusalem; Sion, loof uw God!
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Want Hij heeft de grendels van uw poorten versterkt, Uw zonen binnen uw muren gezegend,
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14De vrede aan uw grenzen geschonken, U met de bloem der tarwe verzadigd.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15Hij is het, die de aarde zijn bevelen stuurt, En haastig rept zich zijn woord:
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16Die sneeuw als wolvlokken zendt, Zijn ijzel rondstrooit als as.
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17Hij werpt zijn hagel bij brokken, En voor zijn koude stollen de wateren;
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18Maar Hij stuurt zijn bevel, en ze smelten: Zijn winden waaien, weer stromen de wateren.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19Hij maakte Jakob zijn geboden bekend, Israël zijn bevelen en wetten:
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20Zo deed Hij voor geen ander volk, Nooit heeft Hij hùn zijn wetten geleerd! Halleluja!
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.