Pjalm 147
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KAPI N A Ieowa! Pwe meid kajampwal, en kapi n a atial Kot; pwe mak eta en kauleki kaul en kapi n .
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2Ieowa kin kotin kauada Ierujalem, o a kin kapokon pena me jalo n ala ren men Ijrael.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3A kotin kamauiala me lol olar akan, o kotin kitim pena ar olar akan.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4A kin kotin wadok pena uju kan, o kin kida ad arail karoj.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Atail Kaun me lapalap o meid manaman, o jota me kak dedeki duen a erpit.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6Ieowa kin kotin kamanada me luet akan, ap jikendi me doo ja n Kot akan nan pwel.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Komail kakaul o n Ieowa, en wia pwin paja n o danke o kapi n a atail Kot ia n arp.
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Me kin kotin pena kila la n tapok kan, o kotin kamoredi katau o n jappa; me kotin kawojada ra pon dol akan.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9Me kin kotiki o n man akan kan ar, rape pulepul akan, me kin likwir o n i.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10A jota kin kotin kupura kelail en oj o, de na en ol amen.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Ieowa kin kotin kupura, me majak i, me kin kaporoporeki a kala n an.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Ierujalem, kapi n a Ieowa! Jion, kapi n a om Kot!
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Pwe i me kin kotin kate n ete n edi jal mata en om wanim akan, o kotin kapaiada noum jeri ko, me mimi lole.
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14A kin kotiki o n irair en jap om muei mau, o kin kotin kama n a kin uk korn kajampwalia.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15A kin kotin kadardi o n jappa a majan akan, a kujoned kin lokok jili mada n .
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16A kin kotikidi jno dueta koten o kamoredi poik dueta paj.
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17A kin kotin kajedi akel: IJ me kak injenemau ni a kapou?
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18A kin majani, ap pan pei paja n , a kin kotin kadar wei a n , ap kin pwilewei.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19A kotin kajanjale o n Iakop a majan o o n Ijrael a kujoned o pu n .
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20A jota kin kotin wia due o n eu wei, i me re jota kin aja ki a pu n . Aleluia!
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.