Pjalm 123
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I KIN jarada wo n komui, me kotikot nanla n .
1Tôi ngước mắt lên hướng cùng Ngài. Hỡi Đấng ngự trên các từng trời,
2Kila n , duen maj en ladu kan kin kilekila n lim en ar jaumaj akan, o duen maj en lidu kan kin kilekila n a jaumaj li, iduen maj at kin ariri Ieowa at Kol, a lao kotin maki o n kit.
2Mắt kẻ tôi tớ trông nơi tay ông chủ mình, Mắt con đòi trông nơi tay bà chủ mình thể nào, Thì mắt chúng tôi ngưỡng vọng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi thể ấy, Cho đến chừng nào Ngài thương xót chúng tôi.
3Mai n Ieowa, kom kotin maki o n , kotin maki o n kit! Two kit me dir en namenok.
3Đức Giê-hô-va ôi! Xin thương xót chúng tôi, xin thương xót chúng tôi; Vì chúng tôi quá chán sự khinh dể.
4Monio n i toutouki en me jued akan ar mamale kin kit o en me aklapalap akan ar kanamenok kin kit.
4Linh hồn chúng tôi quá chán Sự nhạo báng của kẻ an dật, và sự khinh dể của kẻ kiêu ngạo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.