Pjalm
Chapter 82
Kadede Kap (Pohnpeian Ne…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KOT kotikot nan momodijou en Kot, o I jaunkapu n en kaun akan.
1Đức Chúa Trời đứng trong hội Đức Chúa Trời; Ngài đoán xét giữa các thần.
2Arai da komail pan kadeik japu n o kajampwaleki me doo ja n Kot akan?
2Các ngươi sẽ đoán xét chẳng công bình, Và tây vị kẻ ác cho đến chừng nào?
3Jauaja pu n en jamama o japoupou kan, o jauaja me luet o jamama kan ni ar pu n !
3Hãy đoán xét kẻ khốn cùng và người mồ côi; Hãy xử công bình cho người buồn rầu và kẻ túng ngặt.
4Komail dorela me tikitik o jamama o, o kamaioda ja n nan pa en me doo jan Kot akan.
4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.
5A re jota kin duki o n , o jota ar lokeko n ; re kin weweid nan rotorot; pajon en jappa kan karoj mokimokideda.
5Chúng nó không biết chi, cũng chẳng hiểu chi; Chúng nó đi qua đi lại trong sự tối tăm: Các nền trái đất đều rúng động.
6N ai indada: Komail rajo n kot akan, o nain me lapalap;
6Ta đã nói: Các ngươi là thần, Hết thảy đều là con trai của Đấng Chí cao.
7Ari jo, komail pan mela dueta aramaj akan, o komail pan lokidokila dueta me weit amen.
7Dầu vậy, các ngươi sẽ chết như loài người, sa ngã như một quan trưởng.
8Mai n Kot, kom kotida o kotin kadeikada jappa, pwe komui pan jojoki men liki kan karoj.
8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.