Pjalm 126
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NI anjau Ieowa kotin kapuredor me jalidi en Ijrael akan, kit rajo n ir, me auramen.
1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.
2I anjau au at me dir en kaurur, o Io at me dir en n iji n ij. I anjau men iki kan ap inda: Meid laud dodok en Ieowa re ’rail!
2Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.
3Melel, dodok en Ieowa meid Iaud o n kit er, o i me je kin peren kida.
3Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.
4Mai n Ieowa, re kotin kapuredo at jalidi kan dueta pilap en jap en pali air akan.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.
5Me kamore kidi pil en maj arail, pan dolu n ni peren.
5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.
6Re kin weweidki ja n eja n , o kin wewa wa kajampwal, a ni ar puredo, re pan peren, wad oar kap en wa kan.
6Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.