Pjalm 65
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAI N Kot, je kin auiaui o kapi n a komui nan Jion, o je kin kapwaiada at inau o n komui.
1Hỡi Đức Chúa Trời, tại Si-ôn người ta mong đợi ngợi khen Chúa; Họ sẽ trả sự hứa nguyện cho Chúa.
2Komui kotin ereki at kapakap, pwe i me aramaj karoj pan pwara wo n komui.
2Hỡi Đấng nghe lời cầu nguyện, Các xác thịt đều sẽ đến cùng Ngài.
3Dip at kin katoutoui kit kaualap. Kom kotin maki o n kit dip at akan.
3Sự gian ác thắng hơn tôi: Còn về sự vi phạm chúng tôi, Chúa sẽ tha thứ cho.
4Meid pai, me kom kotin pilada o mueid o n , en pwarala re omui, pwen kaujon nan japwilim omui kel; kit pan tu n etu n ole o medikila dipijou en tanpaj omui, japwilim omui im en kaudok jaraui.
4Phước thay cho người mà Chúa đã chọn và khiến đến gần, Đặng ở nơi hành lang Chúa: Chúng tôi sẽ được no nê vật tốt lành của nhà Chúa, Là đền thánh của Ngài.
5Kom kotin ma n i kit duen omui pu n kapuriamui, Kot, at jaunkamaur, komui me kapore pan meakaroj nin jappa, o me mi waja doo ni kailan madau;
5Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, Chúa sẽ lấy việc đáng sợ mà đáp lại chúng tôi theo sự công bình; Chúa là sự tin cậy của các cùng tột trái đất, và của kẻ ở trên biển xa.
6Me kotin pajonedier nana kan, pwen te n ete n ni a kelail, I me audeki manaman.
6Chúa dùng quyền năng mình lập các núi vững chắc, Vì Chúa được thắt lưng bằng sức lực;
7Komui katukiedi n irjok en madau, n irjok en a iluk kan, o moro n aro n en aramaj akan.
7Chúa dẹp yên sự ầm ầm của biển, sự ồn ào của sóng nó, Và sự xao động của các dân.
8Me kaujon ni imwin jappa, kin majakada omui kilel akan; komui kin kaperenda me kaujon ni pali maj o ni pali apo n .
8Những kẻ ở nơi đầu cùng trái đất Thấy phép k” của Chúa, bèn sợ hãi; Chúa khiến buổi hừng đông và buổi chạng vạng mừng rỡ.
9Kom kin kotin kupura jappa o kawujokejok o kakepwapwala i melel. Parer en Kot me dir en pil kaualap. Kom kin kotin jauaja ar wantuka kan, iduen omui kotin kapaiada jap o.
9Chúa thăm viếng đất, và tưới ướt nó, Làm cho nó giàu có nhiều; Suối Đức Chúa Trời đầy nước. Khi Chúa chế đất, thì sắm sửa ngũ cốc cho loài người.
10Kom kin kotin kapileda ar jap akan o kawujokejok ar mad akan o kamuterok kila katau o kapaiada ar tuka kan.
10Chúa tưới các đường cày nó, làm cục đất nó ra bằng, Lấy mưa tẩm nó cho mềm, và ban phước cho huê lợi của nó.
11Kom kotin kapwada kidar jaunpar omui kala n an; o lip en aluwilu ar me dir en kamau kan.
11Chúa lấy sự nhân từ mình đội cho năm làm mão triều; Các bước Chúa đặt ra mỡ.
12Moj en nan jap tan pil pwaida mau, o dol akan kin pereperen.
12Các bước Chúa đặt ra mỡ trên đồng cỏ của đồng vắng, Và các nổng đều thắt lưng bằng sự vui mừng.
13O mal akan me dir en pwin jip, o jap me rokeki korn, me mau o n n iji n ij o kakaul.
13Đồng cỏ đều đầy bầy chiên, Các trũng được bao phủ bằng ngũ cốc; Khắp nơi ấy đều reo mừng, và hát xướng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.