Псалмул
Chapter 65
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 65

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ку ынкредере, Думнезеуле, вей фи лэудат ын Сион ши ымплините вор фи журуинцеле каре Ць-ау фост фэкуте.
1Hỡi Đức Chúa Trời, tại Si-ôn người ta mong đợi ngợi khen Chúa; Họ sẽ trả sự hứa nguyện cho Chúa.
2Ту аскулць ругэчуня, де ачея тоць оамений вор вени ла Тине.
2Hỡi Đấng nghe lời cầu nguyện, Các xác thịt đều sẽ đến cùng Ngài.
3Мэ коплешеск нелеӂюириле, дар Ту вей ерта фэрэделеӂиле ноастре.
3Sự gian ác thắng hơn tôi: Còn về sự vi phạm chúng tôi, Chúa sẽ tha thứ cho.
4Фериче де чел пе каре-л алеӂь Ту ши пе каре-л примешть ынаинтя Та, ка сэ локуяскэ ын курциле Тале! Не вом сэтура де бинекувынтаря Касей Тале, де сфинцения Темплулуй Тэу.
4Phước thay cho người mà Chúa đã chọn và khiến đến gần, Đặng ở nơi hành lang Chúa: Chúng tôi sẽ được no nê vật tốt lành của nhà Chúa, Là đền thánh của Ngài.
5Ын бунэтатя Та, Ту не аскулць прин минунь, Думнезеул мынтуирий ноастре, нэдеждя тутурор марӂинилор ындепэртате але пэмынтулуй ши мэрий!
5Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, Chúa sẽ lấy việc đáng sợ mà đáp lại chúng tôi theo sự công bình; Chúa là sự tin cậy của các cùng tột trái đất, và của kẻ ở trên biển xa.
6Ел ынтэреште мунций прин тэрия Луй ши есте ынчинс ку путере.
6Chúa dùng quyền năng mình lập các núi vững chắc, Vì Chúa được thắt lưng bằng sức lực;
7Ел потолеште урлетул мэрилор, урлетул валурилор лор ши зарва попоарелор.
7Chúa dẹp yên sự ầm ầm của biển, sự ồn ào của sóng nó, Và sự xao động của các dân.
8Чей че локуеск ла марӂиниле лумий се ынспэймынтэ де минуниле Тале. Ту умпли де веселие рэсэритул ши апусул ындепэртат.
8Những kẻ ở nơi đầu cùng trái đất Thấy phép k” của Chúa, bèn sợ hãi; Chúa khiến buổi hừng đông và buổi chạng vạng mừng rỡ.
9Ту черчетезь пэмынтул ши-й дай белшуг, ыл умпли де богэций ши де рыурь думнезеешть плине ку апэ. Ту ле дай грыу, пе каре ятэ кум ыл фачь сэ родяскэ:
9Chúa thăm viếng đất, và tưới ướt nó, Làm cho nó giàu có nhiều; Suối Đức Chúa Trời đầy nước. Khi Chúa chế đất, thì sắm sửa ngũ cốc cho loài người.
10ый узь бразделе, ый сфэрымь булгэрий, ыл ынмой ку плоая ши-й бинекувынтезь рэсадул.
10Chúa tưới các đường cày nó, làm cục đất nó ra bằng, Lấy mưa tẩm nó cho mềm, và ban phước cho huê lợi của nó.
11Ынкунунезь анул ку бунэтэциле Тале ши паший Тэй варсэ белшугул.
11Chúa lấy sự nhân từ mình đội cho năm làm mão triều; Các bước Chúa đặt ra mỡ.
12Кымпииле пустиулуй сунт адэпате ши дялуриле сунт ынчинсе ку веселие.
12Các bước Chúa đặt ra mỡ trên đồng cỏ của đồng vắng, Và các nổng đều thắt lưng bằng sự vui mừng.
13Пэшуниле се акоперэ де ой ши вэиле се ымбракэ ку грыу: тоате стригэ де букурие ши кынтэ.
13Đồng cỏ đều đầy bầy chiên, Các trũng được bao phủ bằng ngũ cốc; Khắp nơi ấy đều reo mừng, và hát xướng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.