Лука
Chapter 1
Cornilescu Bible (1924),…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Synodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фииндкэ мулць с-ау апукат сэ алкэтуяскэ о историсире амэнунцитэ деспре лукруриле каре с-ау петрекут принтре ной,
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
2дупэ кум ни ле-ау ынкрединцат чей че ле-ау вэзут ку окий лор де ла ынчепут ши ау ажунс служиторь ай Кувынтулуй,
2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
3ам гэсит ши еу ку кале, пряалесуле Теофиле, дупэ че ам фэкут черчетэрь ку де-амэнунтул асупра тутурор ачестор лукрурь де ла обыршия лор, сэ ци ле скриу ын шир унеле дупэ алтеле,
3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
4ка сэ поць куноаште астфел темейничия ынвэцэтурилор пе каре ле-ай примит прин виу грай.
4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
5Ын зилеле луй Ирод, ымпэратул Иудеий, ера ун преот нумит Захария, дин чата луй Абия. Неваста луй ера дин фетеле луй Аарон, ши се кема Елисабета.
5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
6Амындой ерау неприхэниць ынаинтя луй Думнезеу ши пэзяу фэрэ патэ тоате порунчиле ши тоате рындуелиле Домнулуй.
6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
7Н-авяу копий, пентру кэ Елисабета ера стярпэ; ши амындой ерау ынаинтаць ын вырстэ.
7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
8Дар, пе кынд служя Захария ынаинтя луй Думнезеу, ла рындул четей луй,
8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
9дупэ обичеюл преоцией, а ешит ла сорць сэ интре сэ тэмыезе ын Темплул Домнулуй.
9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
10Ын часул тэмыерий, тоатэ мулцимя нородулуй се руга афарэ.
10Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
11Атунч, ун ынӂер ал Домнулуй с-а арэтат луй Захария ши а стат ын пичоаре ла дряпта алтарулуй пентру тэмыере.
11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
12Захария с-а ынспэймынтат, кынд л-а вэзут, ши л-а апукат фрика.
12Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.
13Дар ынӂерул й-а зис: „Ну те теме, Захарио; фииндкэ ругэчуня та а фост аскултатэ. Невастэ-та, Елисабета, ыць ва наште ун фиу, кэруя ый вей пуне нумеле Иоан.
13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
14Ел ва фи пентру тине о причинэ де букурие ши веселие, ши мулць се вор букура де наштеря луй.
14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
15Кэч ва фи маре ынаинтя Домнулуй. Ну ва бя нич вин, нич бэутурэ амецитоаре, ши се ва умпле де Духул Сфынт ынкэ дин пынтечеле майчий сале.
15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
16Ел ва ынтоарче пе мулць дин фиий луй Исраел ла Домнул Думнезеул лор.
16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
17Ва мерӂе ынаинтя луй Думнезеу, ын духул ши путеря луй Илие, ка сэ ынтоаркэ инимиле пэринцилор ла копий ши пе чей неаскултэторь, ла умбларя ын ынцелепчуня челор неприхэниць, ка сэ гэтяскэ Домнулуй ун нород бине прегэтит пентру Ел.”
17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
18Захария а зис ынӂерулуй: „Дин че вой куноаште лукрул ачеста? Фииндкэ еу сунт бэтрын, ши невастэ-мя есте ынаинтатэ ын вырстэ.”
18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
19Дрепт рэспунс, ынӂерул й-а зис: „Еу сунт Гаврил, каре стау ынаинтя луй Думнезеу; ам фост тримис сэ-ць ворбеск, ши сэ-ць адук ачастэ весте бунэ.
19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
20Ятэ кэ вей фи мут ши ну вей путя ворби, пынэ ын зиуа кынд се вор ынтымпла ачесте лукрурь, пентру кэ н-ай крезут кувинтеле меле, каре се вор ымплини ла время лор.”
20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
21Нородул ынсэ аштепта пе Захария ши се мира де зэбовиря луй ын Темплу.
21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
22Кынд а ешит афарэ, ну путя сэ ле ворбяскэ; ши ау ынцелес кэ авусесе о ведение ын Темплу. Ел ле фэчя семне ынтруна ши а рэмас мут.
22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
23Дупэ че и с-ау ымплинит зилеле де службэ, Захария с-а дус акасэ.
23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
24Песте кытва тимп, Елисабета, неваста луй, а рэмас ынсэрчинатэ ши с-а цинут аскунсэ де тот чинч лунь. „Кэч”, зичя еа,
24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
25„ятэ че мь-а фэкут Домнул, кынд Шь-а арункат окий спре мине, ка сэ-мь я окара динтре оамень.”
25Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
26Ын луна а шася, ынӂерул Гаврил а фост тримис де Думнезеу ынтр-о четате дин Галилея, нумитэ Назарет,
26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
27ла о фечоарэ логодитэ ку ун бэрбат, нумит Иосиф, дин каса луй Давид. Нумеле фечоарей ера Мария.
27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
28Ынӂерул а интрат ла еа ши а зис: „Плекэчуне цие, кэрея ци с-а фэкут маре хар; Домнул есте ку тине, бинекувынтатэ ешть ту ынтре фемей!”
28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
29Тулбуратэ фоарте мулт де кувинтеле ачестя, Мария се ынтреба сингурэ че путя сэ ынсемне ураря ачаста.
29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
30Ынӂерул й-а зис: „Ну те теме, Марие; кэч ай кэпэтат ындураре ынаинтя луй Думнезеу.
30Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
31Ши ятэ кэ вей рэмыне ынсэрчинатэ ши вей наште ун Фиу, кэруя Ый вей пуне нумеле Исус.
31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
32Ел ва фи маре ши ва фи кемат Фиул Челуй Пряыналт; ши Домнул Думнезеу Ый ва да скаунул де домние ал татэлуй Сэу Давид.
32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
33Ва ымпэрэци песте каса луй Иаков ын вечь, ши Ымпэрэция Луй ну ва авя сфыршит.”
33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
34Мария а зис ынӂерулуй: „Кум се ва фаче лукрул ачеста, фииндкэ еу ну штиу де бэрбат?”
34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
35Ынӂерул й-а рэспунс: „Духул Сфынт Се ва коборы песте тине, ши путеря Челуй Пряыналт те ва умбри. Де ачея, Сфынтул каре Се ва наште дин тине ва фи кемат Фиул луй Думнезеу.
35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
36Ятэ кэ Елисабета, рудения та, а зэмислит ши еа ун фиу ла бэтрынеце; ши еа, кэрея и се зичя стярпэ, есте акум ын а шася лунэ.
36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
37Кэч ничун кувынт де ла Думнезеу ну есте липсит де путере.”
37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
38Мария а зис: „Ятэ, роаба Домнулуй; факэ-ми-се дупэ кувинтеле тале!” Ши ынӂерул а плекат де ла еа.
38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
39Мария с-а скулат кяр ын зилеле ачеля ши а плекат ын грабэ спре мунць, ынтр-о четате а луй Иуда.
39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
40А интрат ын каса луй Захария ши а урат де бине Елисабетей.
40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
41Кум а аузит Елисабета ураря Марией, й-а сэлтат прункул ын пынтече, ши Елисабета с-а умплут де Духул Сфынт.
41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
42Еа а стригат ку глас таре: „Бинекувынтатэ ешть ту ынтре фемей ши бинекувынтат есте родул пынтечелуй тэу.
42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
43Кум мь-а фост дат мие сэ винэ ла мине майка Домнулуй меу?
43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
44Фииндкэ ятэ, кум мь-а ажунс ла урекь гласул урэрий тале, мь-а сэлтат прункул ын пынтече де букурие.
44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
45Фериче де ачея каре а крезут; пентру кэ лукруриле каре й-ау фост спусе дин партя Домнулуй се вор ымплини.”
45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
46Ши Мария а зис: „Суфлетул меу мэреште пе Домнул
46Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
47ши ми се букурэ духул ын Думнезеу, Мынтуиторул меу,
47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
48пентру кэ а привит спре старя смеритэ а роабей Сале. Кэч ятэ кэ, де акум ынколо, тоате нямуриле ымь вор зиче феричитэ,
48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
49пентру кэ Чел Атотпутерник а фэкут лукрурь марь пентру мине. Нумеле Луй есте сфынт,
49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
50ши ындураря Луй се ынтинде дин ням ын ням песте чей че се тем де Ел.
50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
51Ел а арэтат путере ку брацул Луй; а рисипит гындуриле пе каре ле авяу чей мындри ын инима лор.
51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
52А рэстурнат пе чей путерничь де пе скаунеле лор де домние ши а ынэлцат пе чей смериць.
52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
53Пе чей флэмынзь й-а сэтурат де бунэтэць, ши пе чей богаць й-а скос афарэ ку мыниле гоале.
53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
54А венит ын ажуторул робулуй Сэу Исраел, кэч Шь-а адус аминте де ындураря Са –
54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
55кум фэгэдуисе пэринцилор ноштри – фацэ де Авраам ши сэмынца луй ын вяк.”
55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
56Мария а рэмас ымпреунэ ку Елисабета кам трей лунь. Апой с-а ынторс акасэ.
56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
57Елисабетей и с-а ымплинит время сэ наскэ; ши а нэскут ун фиу.
57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
58Вечиний ши руделе ей ау аузит кэ Домнул а арэтат маре ындураре фацэ де еа ши се букурау ымпреунэ ку еа.
58Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
59Ын зиуа а опта, ау венит сэ тае прункул ымпрежур ши вояу сэ-й пунэ нумеле Захария, дупэ нумеле татэлуй сэу.
59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
60Дар мама луй а луат кувынтул ши а зис: „Ну. Чи аре сэ се кеме Иоан.”
60Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
61Ей й-ау зис: „Нимень дин руденииле тале ну поартэ нумеле ачеста.”
61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
62Ши ау ынчепут сэ факэ семне татэлуй сэу, ка сэ штие кум ар вря сэ-й пунэ нумеле.
62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
63Захария а черут о тэблицэ де скрис ши а скрис, зикынд: „Нумеле луй есте Иоан.” Ши тоць с-ау минунат.
63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
64Ын клипа ачея, и с-а дескис гура, и с-а дезлегат лимба, ши ел ворбя ши бинекувынта пе Думнезеу.
64Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
65Пе тоць вечиний й-а апукат фрика, ши ын тот цинутул ачела мунтос ал Иудеий се ворбя деспре тоате ачесте лукрурь.
65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
66Тоць чей че ле аузяу ле пэстрау ын инима лор ши зичяу: „Оаре че ва фи прункул ачеста?” Ши мына Домнулуй ера ынтр-адевэр ку ел.
66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
67Захария, татэл луй, с-а умплут де Духул Сфынт, а пророчит ши а зис:
67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
68„Бинекувынтат есте Домнул Думнезеул луй Исраел, пентру кэ а черчетат ши а рэскумпэрат пе попорул Сэу.
68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
69Ши не-а ридикат о мынтуире путерникэ ын каса робулуй Сэу Давид,
69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
70кум вестисе прин гура сфинцилор Сэй пророчь, каре ау фост дин векиме;
70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
71мынтуире де врэжмаший ноштри ши дин мына тутурор челор че не урэск!
71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
72Астфел Ышь аратэ Ел ындураря фацэ де пэринций ноштри ши Ышь адуче аминте де легэмынтул Луй чел сфынт,
72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
73потривит журэмынтулуй прин каре Се журасе пэринтелуй ностру Авраам,
73Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
74кэ, дупэ че не ва избэви дин мына врэжмашилор ноштри, не ва ынгэдуи сэ-Й служим фэрэ фрикэ,
74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
75трэинд ынаинтя Луй ын сфинцение ши неприхэнире, ын тоате зилеле веций ноастре.
75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
76Ши ту, прункуле, вей фи кемат пророк ал Челуй Пряыналт. Кэч вей мерӂе ынаинтя Домнулуй, ка сэ прегэтешть кэиле Луй
76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
77ши сэ дай попорулуй Сэу куноштинца мынтуирий, каре стэ ын ертаря пэкателор луй;
77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
78даторитэ марий ындурэрь а Думнезеулуй ностру, ын урма кэрея не-а черчетат Соареле каре рэсаре дин ынэлциме,
78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
79ка сэ луминезе пе чей че зак ын ынтунерикул ши ын умбра морций ши сэ не ындрепте пичоареле пе каля пэчий!”
79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
80Яр прункул крештя ши се ынтэря ын дух. Ши а стат ын локурь пустий пынэ ын зиуа арэтэрий луй ынаинтя луй Исраел.
80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.