Апокалипса
Chapter 1
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Апокалипса 1

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дескопериря луй Исус Христос, пе каре Й-а дат-о Думнезеу, ка сэ арате робилор Сэй лукруриле каре ау сэ се ынтымпле ын курынд. Ши ле-а фэкут-о куноскутэ тримицынд прин ынӂерул Сэу ла робул Сэу Иоан,
1Sự mặc thị của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài đặng đem tỏ ra cùng tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy đến, thì Ngài đã sai thiên sứ đến tỏ những điều đó cho Giăng, tôi tớ Ngài,
2каре а мэртурисит деспре Кувынтул луй Думнезеу ши деспре мэртурия луй Исус Христос ши а спус тот че а вэзут.
2là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.
3Фериче де чине читеште ши де чей че аскултэ кувинтеле ачестей пророчий ши пэзеск лукруриле скрисе ын еа! Кэч время есте апроапе!
3Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri nầy, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi.
4Иоан, кэтре челе шапте Бисеричь каре сунт ын Асия: Хар ши паче воуэ дин партя Челуй че есте, Челуй че ера ши Челуй че вине ши дин партя челор шапте духурь каре стау ынаинтя скаунулуй Сэу де домние
4Giăng gởi cho bảy Hội thánh ở xứ A-si: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em từ nơi Đấng Hiện Có, Đã Có Và Còn Đến, cùng từ nơi bảy vị thần ở trước ngôi Ngài,
5ши дин партя луй Исус Христос, Марторул крединчос, Чел Ынтый Нэскут дин морць, Домнул ымпэрацилор пэмынтулуй! Але Луй, каре не юбеште, каре не-а спэлат де пэкателе ноастре ку сынӂеле Сэу
5lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sanh đầu nhất từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!
6ши а фэкут дин ной о ымпэрэцие ши преоць пентру Думнезеу, Татэл Сэу, але Луй сэ фие слава ши путеря ын вечий вечилор! Амин.
6Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình rửa sạch tội lỗi chúng ta, và làm cho chúng ta nên nước Ngài, nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha Ngài, đáng được sự vinh hiển và quyền năng đời đời vô cùng! A-men.
7Ятэ кэ Ел вине пе норь. Ши орьче окь Ыл ва ведя; ши чей че Л-ау стрэпунс. Ши тоате семинцииле пэмынтулуй се вор бочи дин причина Луй! Да, Амин.
7Kìa, Ngài đến giữa những đám mây, mọi mắt sẽ trong thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cùng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!
8„Еусунт Алфа ши Омега, Ынчепутул ши Сфыршитул” , зиче Домнул Думнезеу, Чел че есте, Чел че ера ши Чел че вине, Чел Атотпутерник.
8Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Hiện Có, Đã Có, Và Còn Đến, là Đấng Toàn năng, phán rằng: Ta là An-pha và Ô-mê-ga.
9Еу, Иоан, фрателе востру, каре сунт пэрташ ку вой ла неказ, ла Ымпэрэцие ши ла рэбдаря ын Исус Христос, мэ афлам ын островул каре се кямэ Патмос, дин причина Кувынтулуй луй Думнезеу ши дин причина мэртурией луй Исус Христос.
9Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về hoạn nạn, về nước, về sự nhịn nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong đảo gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus.
10Ын зиуа Домнулуй ерам ын Духул. Ши ам аузит ынапоя мя ун глас путерник, ка сунетул уней трымбице,
10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,
11каре зичя: „Еусунт Алфа ши Омега, Челдинтый ши Чел де пе урмэ. Че везь, скрие ынтр-о карте ши тримите-о челор шапте Бисеричь: ла Ефес, Смирна, Пергам, Тиатира, Сардес, Филаделфия ши Лаодичея.”
11rằng: Điều ngươi thấy, hãy chép vào một quyển sách mà gởi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.
12М-ам ынторс сэ вэд гласул каре-мь ворбя. Ши кынд м-ам ынторс, ам вэзут шапте сфешниче де аур.
12Bấy giờ tôi xây lại đặng xem tiếng nói với tôi đó là gì;
13Ши ын мижлокул челор шапте сфешниче, пе Чинева каре семэна ку Фиул омулуй, ымбрэкат ку о хайнэ лунгэ пынэ ла пичоаре ши ынчинс ла пепт ку ун брыу де аур.
13vừa xây lại thấy bảy chân đèn bằng vàng, và ở giữa những chân đèn có ai giống như con người, mặc áo dài, thắt đai vàng ngang trên ngực.
14Капул ши пэрул Луй ерау албе ка лына албэ, ка зэпада, окий Луй ерау ка пара фокулуй,
14Đầu và tóc người trắng như lông chiên trắng, như tuyết; mắt như ngọn lửa;
15пичоареле Луй ерау ка арама апринсэ ши арсэ ынтр-ун куптор ши гласул Луй ера ка вуетул унор апе марь.
15chân như đồng sáng đã luyện trong lò lửa, và tiếng như tiếng nước lớn.
16Ын мына дряптэ циня шапте стеле. Дин гура Луй ешя о сабие аскуцитэ ку доуэ тэишурь ши фаца Луй ера ка соареле кынд стрэлучеште ын тоатэ путеря луй.
16Tay hữu người cầm bảy ngôi sao; miệng thò ra thanh gươm nhọn hai lưỡi và mặt như mặt trời khi soi sáng hết sức.
17Кынд Л-ам вэзут, ам кэзут ла пичоареле Луй ка морт. Ел Шь-а пус мына дряптэ песте мине ши а зис: „Ну те теме! Еусунт Чел динтый ши Чел де пе урмэ,
17Vừa thấy người, tôi ngã xuống chân người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng trước hết và là Đấng sau cùng,
18Челвиу. Ам фост морт, ши ятэ кэ сунт виуын вечий вечилор. Еу цинкеиле морций ши але Локуинцей морцилор.
18là Đấng Sống, ta đã chết, kìa nay ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ.
19Скрие дар лукрурилепе каре ле-ай вэзут, лукрурилекаре сунт ши челе кареау сэ фие дупэ еле.
19Vậy hãy chép lấy những sự ngươi đã thấy, những việc nay hiện có và những việc sau sẽ đến,
20Тайна челоршапте стеле пе каре ле-ай вэзут ын мына дряптэ а Мя ши а челоршапте сфешниче де аур: челе шапте стеле сунт ынӂерийчелор шапте Бисеричь ши челешапте сфешниче сунт шапте Бисеричь.
20tức là sự mầu nhiệm của bảy ngôi sao mà ngươi thấy trong tay hữu ta, và của bảy chân đèn vàng. Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội thánh vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.