ЦЕФАНИЯ 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй каре а фост спус луй Цефания, фиул луй Куши, фиул луй Гедалия, фиул луй Амария, фиул луй Езекия, пе время луй Иосия, фиул луй Амон, ымпэратул луй Иуда.
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.
2„Вой нимичи тотул де пе фаца пэмынтулуй”, зиче Домнул.
2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3„Вой нимичи оамений ши вителе, пэсэриле черулуй ши пештий мэрий, петреле де потикнире ши пе чей рэй ымпреунэ ку еле; вой нимичи ку десэвыршире пе оамень де пе фаца пэмынтулуй”, зиче Домнул.
3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
4„Ымь вой ынтинде мына ымпотрива луй Иуда ши ымпотрива тутурор локуиторилор Иерусалимулуй; вой нимичи ку десэвыршире дин локул ачеста рэмэшицеле луй Баал, нумеле служиторилор сэй ши преоций ымпреунэ ку ей,
4Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.
5пе чей че се ынкинэ пе акоперишурь ынаинтя оштирий черурилор, пе чей че се ынкинэ журынд пе Домнул, дар каре журэ ши пе ымпэратул лор, Малкам,
5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;
6пе чей че с-ау абэтут де ла Домнул ши пе чей че ну каутэ пе Домнул, нич ну ынтрябэ де Ел.”
6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.
7Тэчере ынаинтя Домнулуй Думнезеу! Кэч зиуа Домнулуй есте апроапе, кэч Домнул а прегэтит жертфа, Шь-а сфинцит оаспеций.
7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.
8„Ын зиуа жертфей Домнулуй, вой педепси пе воевозий ши пе фиий ымпэратулуй ши пе тоць чей че поартэ хайне стрэине.
8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.
9Ын зиуа ачея, вой педепси ши пе тоць чей че сар песте праг, пе чей че умплу де силничие ши де ыншелэчуне каса стэпынулуй лор.
9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.
10Ын зиуа ачея”, зиче Домнул, „се вор аузи стригэте де жале ла Поарта Пештилор, урлете ын чялалтэ махала а четэций ши ун маре прэпэд пе дялурь.
10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.
11Вэитаци-вэ, локуиторь дин Мактеш! Кэч тоць чей че фак негоц сунт нимичиць, тоць чей ынкэркаць ку арӂинт сунт нимичиць ку десэвыршире.
11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.
12Ын время ачея, вой скормони Иерусалимул ку фелинаре ши вой педепси пе тоць оамений каре се бизуе пе дрождииле лор ши зик ын инима лор: ‘Домнул ну ва фаче нич бине, нич рэу!’
12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.
13Авериле лор вор фи де жаф ши каселе лор вор фи пустиите; вор зиди касе, ши ну ле вор локуи, вор сэди вий, ши ну вор бя вин дин еле.”
13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.
14Зиуа чя маре а Домнулуй есте апроапе, есте апроапе ши вине ын грабэ маре! Да, есте апроапе зиуа чя амарникэ а Домнулуй, ши витязул ципэ ку амар.
14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.
15Зиуа ачея есте о зи де мыние, о зи де неказ ши де гроазэ, о зи де пустиире ши де нимичире, о зи де ынтунерик ши де негурэ, о зи де норь ши де ынтунечиме,
15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,
16о зи ын каре вор рэсуна трымбица ши стригэтеле де рэзбой ымпотрива четэцилор ынтэрите ши а турнурилор ыналте.
16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.
17„Атунч вой пуне пе оамень ла стрымтоаре ши вор быжбыи ка ниште орбь, пентру кэ ау пэкэтуит ымпотрива Домнулуй; де ачея ле вой вэрса сынӂеле ка прафул ши карня, ка гуноюл!”
17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.
18Нич арӂинтул, нич аурул лор ну ва путя сэ-й избэвяскэ ын зиуа мынией Домнулуй, чи тоатэ цара ва фи мистуитэ де фокул ӂелозией Луй, кэч ва нимичи деодатэ пе тоць локуиторий цэрий.
18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.