Иуда 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Иуда, роб ал луй Исус Христос ши фрателе луй Иаков, кэтре чей кемаць, каре сунт юбиць ын Думнезеу Татэл ши пэстраць пентру Исус Христос:
1Giu-đe, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và em Gia-cơ, đạt cho những kẻ đã được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ giữ gìn:
2ындураря, пачя ши драгостя сэ вэ фие ынмулците.
2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!
3Пряюбицилор, пе кынд кэутам ку тот динадинсул сэ вэ скриу деспре мынтуиря ноастрэ де обште, м-ам вэзут силит сэ вэ скриу ка сэ вэ ындемн сэ луптаць пентру крединца каре а фост датэ сфинцилор о датэ пентру тотдяуна.
3Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi.
4Кэч с-ау стрекурат принтре вой уний оамень скришь демулт пентру осында ачаста, оамень неевлавиошь, каре скимбэ ын десфрынаре харул Думнезеулуй ностру ши тэгэдуеск пе сингурул ностру Стэпын ши Домн, Исус Христос.
4Vì có mấy kẻ kia lẻn vào trong vòng chúng ta là những kẻ bị định đoán phạt từ lâu rồi, kẻ chẳng tin kính đổi ơn Đức Chúa Trời chúng ta ra việc tà ác, chối Đấng Chủ tể và Chúa có một của chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.
5Вряу сэ вэ адук аминте, мэкар кэ штиць о датэ пентру тотдяуна тоате ачесте лукрурь, кэ Домнул, дупэ че а избэвит пе попорул Сэу дин цара Еӂиптулуй, ын урмэ а нимичит пе чей че н-ау крезут.
5Dầu Anh em đã học những điều nầy rồi, tôi cũng muốn nhắc lại cho anh em rằng, xưa kia Chúa giải cứu dân mình ra khỏi xứ Ê-díp-tô, sau lại tiêu diệt những kẻ không tin;
6Ел а пэстрат пентру жудеката зилей челей марь, пушь ын ланцурь вешниче, ын ынтунерик, пе ынӂерий каре ну шь-ау пэстрат вредничия, чи шь-ау пэрэсит локуинца.
6còn các thiên sứ không giữ thứ bậc và bỏ chỗ riêng mình thì Ngài đã dùng dây xích họ trong nơi tối tăm đời đời, cầm giữ lại để chờ sự phán xét ngày lớn.
7Тот аша, Содома ши Гомора ши четэциле димпрежурул лор, каре се дэдусерэ ка ши еле ла курвие ши ау пофтит дупэ трупул алтуя, не стау ынаинте ка о пилдэ, суферинд педяпса унуй фок вешник.
7Lại như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành lân cận cũng buông theo sự dâm dục và sắc lạ, thì đã chịu hình phạt bằng lửa đời đời, làm gương để trước mặt chúng ta.
8Тотушь оамений ачештя, тырыць де висэриле лор, ышь пынгэреск ла фел трупул, несокотеск стэпыниря ши батжокореск дрегэторииле.
8Nhưng mà chúng nó cũng như vậy, trong giấc mơ màng làm ô uế xác thịt mình, khinh dể quyền phép rất cao và nói hỗn các đấng tôn trọng.
9Архангелул Михаил, кынд се ымпотривя дяволулуй ши се черта ку ел пентру трупул луй Мойсе, н-а ындрэзнит сэ ростяскэ ымпотрива луй о жудекатэ де окарэ, чи доар а зис: „Домнул сэ те мустре!”
9Vả, khi chính mình thiên sứ trưởng Mi-chen chống với ma quỉ giành xác Môi-se, còn chẳng dám lấy lời nhiếc móc mà đoán phạt; người chỉ nói rằng: Cầu Chúa phạt ngươi!
10Ачештя, димпотривэ, батжокореск че ну куноск ши се перд сингурь ын чея че штиу дин фире, ка добитоачеле фэрэ минте.
10Song những kẻ nầy, hễ đều gì không biết thì khinh dể hết; và mọi điều chúng nó tự nhiên mà biết cũng như con thú vật vô tri, thì dùng mà làm hư mình.
11Вай де ей! Кэч ау урмат пе каля луй Каин! С-ау арункат ын рэтэчиря луй Балаам дин доринца де кыштиг! Ау перит ынтр-о рэскоалэ ка а луй Коре!
11Khốn nạn thay cho chúng nó, vì đã theo đường của Ca-in, lấy lòng tham lợi mà gieo mình vào sự sai lạc của Ba-la-am; và bị hư mất về sự phản nghịch của Cô-rê.
12Сунт ниште стынчь аскунсе ла меселе воастре де драгосте, унде се оспэтязэ фэрэ рушине ымпреунэ ку вой ши се ындоапэ де-а бинеля; ниште норь фэрэ апэ, мынаць ынкоаче ши ынколо де вынтурь, ниште помь томнатичь фэрэ род, де доуэ орь морць, дезрэдэчинаць;
12Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó, như cây tàn mùa thu, không có trái, hai lần chết, trốc lên bựt rễ;
13ниште валурь ынфурияте але мэрий, каре ышь спумегэ рушиниле лор, ниште стеле рэтэчитоаре, кэрора ле есте пэстратэ негура ынтунерикулуй пентру вечие.
13như sóng cuồng dưới biển, sôi bọt ô uế của mình; như sao đi lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho chúng nó đời đời!
14Ши пентру ей а пророчит Енох, ал шаптеля патриарх де ла Адам, кынд а зис: „Ятэ кэ а венит Домнул ку зечиле де мий де сфинць ай Сэй,
14Aáy cũng vì họ mà Hê-nóc, là tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng:
15ка сэ факэ о жудекатэ ымпотрива тутурор ши сэ ынкрединцезе пе тоць чей нелеӂюиць де тоате фаптеле нелеӂюите, пе каре ле-ау фэкут ын кип нелеӂюит, ши де тоате кувинтеле де окарэ пе каре ле-ау ростит ымпотрива Луй ачешть пэкэтошь нелеӂюиць.”
15Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài.
16Ей сунт ниште кыртиторь, немулцумиць ку соарта лор, трэеск дупэ пофтеле лор, гура ле есте плинэ де ворбе труфаше ши слэвеск пе оамень пентру кыштиг.
16Aáy đều là những kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.
17Дар вой, пряюбицилор, адучеци-вэ аминте де ворбеле вестите май динаинте де апостолий Домнулуй ностру Исус Христос:
17Nhưng anh em, là kẻ rất yêu dấu, hãy nhớ lấy những lời mà các sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã nói trước.
18кум вэ спуняу кэ ын времуриле дин урмэ вор фи батжокориторь, каре вор трэи дупэ пофтеле лор нелеӂюите.
18Các sứ đồ đó nói với anh em rằng, trong các thời k” sau rốt, sẽ có mấy người hay nhạo báng làm theo lòng ham muốn không tin kính của mình.
19Ей сунт ачея каре дау наштере ла дезбинэрь, оамень супушь пофтелор фирий, каре н-ау Духул.
19Aáy chính chúng nó là kẻ gây nên phe đảng, thuộc về tánh xác thịt, không có Đức Thánh Linh.
20Дар вой, пряюбицилор, зидици-вэ суфлетеште пе крединца воастрэ прясфынтэ, ругаци-вэ прин Духул Сфынт,
20Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhân Đức Thánh Linh mà cầu nguyện,
21цинеци-вэ ын драгостя луй Думнезеу ши аштептаць ындураря Домнулуй ностру Исус Христос пентру вяца вешникэ.
21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.
22Мустраць пе чей че се деспарт де вой;
22Hãy trách phạt những kẻ nầy, là kẻ trù trừ,
23кэутаць сэ мынтуиць пе уний, смулгынду-й дин фок; де алций ярэшь фие-вэ милэ ку фрикэ, урынд пынэ ши кэмаша мынжитэ де карне.
23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.
24Яр Ачелуя каре поате сэ вэ пэзяскэ де орьче кэдере ши сэ вэ факэ сэ вэ ынфэцишаць фэрэ приханэ ши плинь де букурие ынаинтя славей Сале,
24Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được,
25сингурулуй Думнезеу, Мынтуиторул ностру, прин Исус Христос, Домнул ностру, сэ фие славэ, мэрецие, путере ши стэпынире, май ынаинте де тоць вечий, ши акум, ши ын вечь. Амин.
25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.