Колосень
Chapter 1

Колосень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Колосень 1

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Павел, апостол ал луй Исус Христос прин воя луй Думнезеу, ши фрателе Тимотей,
1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Ti-mô-thê là anh em,
2кэтре сфинций ши фраций крединчошь ын Христос, каре сунт ын Колосе: Хар ши паче де ла Думнезеу, Татэл ностру, ши де ла Домнул Исус Христос.
2gởi cho các anh em chúng ta ở thành Cô-lô-se, là những người thánh và trung tín trong Đấng Christ: nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta!
3Мулцумим луй Думнезеу, Татэл Домнулуй ностру Исус Христос, кэч не ругэм неынчетат пентру вой,
3Trong khi chúng tôi cầu nguyện cho anh em không thôi, thì cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
4ши ам аузит деспре крединца воастрэ ын Христос Исус ши деспре драгостя пе каре о авець фацэ де тоць сфинций
4Vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh em nơi Đức Chúa Jêsus Christ và về sự yêu thương của anh em đối với mọi thánh đồ,
5дин причина нэдеждий каре вэ аштяптэ ын черурь ши деспре каре аць аузит май ынаинте ын кувынтул адевэрулуй Евангелией,
5vì cớ sự trông cậy để dành cho anh em ở trên trời là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin Lành chân thật mà biết đến.
6каре а ажунс пынэ ла вой ши есте ын тоатэ лумя, унде дэ роаде ши мерӂе крескынд, ка ши ынтре вой. Ши ачаста, дин зиуа ын каре аць аузит ши аць куноскут харул луй Думнезеу, ын адевэр,
6Đạo Tin Lành đó ở giữa anh em cũng như ở trong cả thế gian; lại kết quả và tấn bộ cũng như trong anh em, từ ngày mà anh em đã nghe rao truyền ơn Đức Chúa Trời và đã học cho thật biết ơn đó,
7кум аць ынвэцат де ла Епафрас, пряюбитул ностру товарэш де службэ. Ел есте ун крединчос служитор ал луй Христос пентру вой
7y như Ê-pháp-ra là bạn đồng sự thiết nghĩa với chúng tôi đã dạy anh em; người giúp đỡ chúng tôi như một kẻ giúp việc trung thành của Đấng Christ,
8ши не-а ворбит деспре драгостя воастрэ ын Духул.
8và đã tỏ ra cho chúng tôi biết lòng yêu thương mà anh em cảm chịu bởi Đức Thánh Linh.
9Де ачея ши ной, дин зиуа кынд ам аузит ачесте лукрурь, ну ынчетэм сэ не ругэм пентру вой ши сэ черем сэ вэ умплець де куноштинца воий Луй, ын орьче фел де ынцелепчуне ши причепере духовничяскэ;
9Cho nên, chúng tôi cũng vậy, từ ngày nhận được tin đó, cứ cầu nguyện cho anh em không thôi, và xin Đức Chúa Trời ban cho anh em được đầy dẫy sự hiểu biết về ý muốn của Ngài, với mọi thứ khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng nữa,
10пентру ка астфел сэ вэ пуртаць ынтр-ун кип вредник де Домнул, ка сэ-Й фиць плэкуць ын орьче лукру, адукынд роаде ын тот фелул де фапте буне ши крескынд ын куноштинца луй Думнезеу,
10hầu cho anh em ăn ở cách xứng đáng với Chúa, đặng đẹp lòng Ngài mọi đường, nẩy ra đủ các việc lành, càng thêm lên trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời,
11ынтэриць ку тоатэ путеря, потривит ку тэрия славей Луй, пентру орьче рэбдаре ши ынделунгэ рэбдаре ку букурие,
11nhờ quyền phép vinh hiển Ngài, được có sức mạnh mọi bề, để nhịn nhục vui vẻ mà chịu mọi sự.
12мулцуминд Татэлуй, каре в-а ынвредничит сэ авець парте де моштениря сфинцилор, ын луминэ.
12Hãy tạ ơn Đức Chúa Cha, Ngài đã khiến anh em có thể dự phần cơ nghiệp của các thánh trong sự sáng láng:
13Ел не-а избэвит де суб путеря ынтунерикулуй ши не-а стрэмутат ын Ымпэрэция Фиулуй драгостей Луй,
13Ngài đã giải thoát chúng ta khỏi quyền của sự tối tăm, làm cho chúng ta dời qua nước của Con rất yêu dấu Ngài,
14ын каре авем рэскумпэраря, прин сынӂеле Луй, ертаря пэкателор.
14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.
15Ел есте кипул Думнезеулуй челуй невэзут, Чел Ынтый Нэскут дин тоатэ зидиря.
15Aáy chính Ngài là hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được, là Đấng sanh ra đầu hết thảy mọi vật dựng nên.
16Пентру кэ прин Ел ау фост фэкуте тоате лукруриле каре сунт ын черурь ши пе пэмынт, челе вэзуте ши челе невэзуте: фие скауне де домний, фие дрегэторий, фие домний, фие стэпынирь. Тоате ау фост фэкуте прин Ел ши пентру Ел.
16Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời, dưới đất, vật thấy được, vật không thấy được, hoặc ngôi vua, hoặc quyền cai trị, hoặc chấp chánh, hoặc cầm quyền, đều là bởi Ngài và vì Ngài mà được dựng nên cả.
17Ел есте май ынаинте де тоате лукруриле ши тоате се цин прин Ел.
17Ngài có trước muôn vật, và muôn vật đứng vững trong Ngài.
18Ел есте Капул трупулуй, ал Бисеричий. Ел есте ынчепутул, Чел Ынтый Нэскут динтре чей морць, пентру ка ын тоате лукруриле сэ айбэ ынтыетате.
18Aáy cũng chính Ngài là đầu của thân thể, tức là đầu Hội thánh. Ngài là ban đầu sanh trước nhất từ trong những kẻ chết, hầu cho trong mọi vật, Ngài đứng đầu hàng.
19Кэч Думнезеу а врут ка тоатэ плинэтатя сэ локуяскэ ын Ел
19Vì chưng Đức Chúa Trời đã vui lòng khiến mọi sự đầy dẫy của mình chứa trong Ngài,
20ши сэ ымпаче тотул ку Сине прин Ел, атыт че есте пе пэмынт, кыт ши че есте ын черурь, фэкынд паче прин сынӂеле кручий Луй.
20và bởi huyết Ngài trên thập tự giá, thì đã làm nên hòa bình, khiến muôn vật dưới đất trên trời đều nhờ Ngài mà hòa thuận cùng chính mình Đức Chúa Trời.
21Ши пе вой, каре одиниоарэ ераць стрэинь ши врэжмашь прин гындуриле ши прин фаптеле воастре реле, Ел в-а ымпэкат акум
21Còn anh em ngày trước vốn xa cách Đức Chúa Trời, và là thù nghịch cùng Ngài bởi ý tưởng và việc ác mình,
22прин трупул Луй де карне, прин моарте, ка сэ вэ факэ сэ вэ ынфэцишаць ынаинтя Луй сфинць, фэрэ приханэ ши фэрэ винэ;
22nhưng bây giờ Đức Chúa Trời đã nhờ sự chết của Con Ngài chịu lấy trong thân thể của xác thịt mà khiến anh em hòa thuận, đặng làm cho anh em đứng trước mặt Ngài cách thánh sạch không vết, không chỗ trách được;
23негрешит, дакэ рэмынець ши май департе ынтемеяць ши неклинтиць ын крединцэ, фэрэ сэ вэ абатець де ла нэдеждя Евангелией пе каре аць аузит-о, каре а фост проповэдуитэ орькэрей фэптурь де суб чер ши ал кэрей служитор ам фост фэкут еу, Павел.
23miễn là anh em tin Chúa cách vững vàng không núng, chẳng hề dời khỏi sự trông cậy đã truyền ra bởi đạo Tin Lành mà anh em đã nghe, là đạo được giảng ra giữa mọi vật dựng nên ở dưới trời, và chính tôi, Phao-lô, là kẻ giúp việc của đạo ấy.
24Мэ букур акум ын суферинцеле меле пентру вой; ши ын трупул меу ымплинеск че липсеште суферинцелор луй Христос, пентру трупул Луй, каре есте Бисерика.
24Nay tôi lấy làm vui về sự tôi đã chịu khổ sở vì anh em, tôi lại vì thân thể Đấng Christ, là Hội thánh, mà đem xác thịt mình chịu hết các điều còn lại trong sự thương khó của Ngài.
25Служиторул ей ам фост фэкут еу, дупэ испрэвничия пе каре мь-а дат-о Думнезеу пентру вой, ка сэ ынтреӂеск Кувынтул луй Думнезеу.
25Tôi làm kẻ giúp việc của Hội thánh đó, bởi sự phân phát của Đức Chúa Trời, là Đấng giao cho tôi cái phần việc truyền đạo Chúa cho anh em cách trọn vẹn,
26Вряу сэ зик: тайна цинутэ аскунсэ дин вешничий ши ын тоате вякуриле, дар дескоперитэ акум сфинцилор Луй,
26tức là sự mầu nhiệm đã giấu kín trải các đời các kiếp, mà nay tỏ ra cho các thánh đồ Ngài.
27кэрора Думнезеу а воит сэ ле факэ куноскут каре есте богэция славей тайней ачестея ынтре нямурь, ши ануме Христос ын вой, нэдеждя славей.
27Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự trông cậy về vinh hiển.
28Пе Ел Ыл проповэдуим ной ши сфэтуим пе орьче ом ши ынвэцэм пе орьче ом ын тоатэ ынцелепчуня, ка сэ ынфэцишэм пе орьче ом десэвыршит ын Христос Исус.
28Aáy là Ngài mà chúng tôi rao giảng, lấy mọi sự khôn ngoan răn bảo mọi người, dạy dỗ mọi người, hầu cho bày tỏ mọi người trở nên trọn vẹn trong Đấng Christ ra trước mặt Đức Chúa Trời.
29Ятэ ла че лукрез еу ши мэ лупт дупэ лукраря путерий Луй, каре лукрязэ ку тэрие ын мине.
29Aáy cũng là vì đó mà tôi làm việc, nhờ Ngài giúp đỡ mà chiến đấu, là sức hành động cách có quyền trong tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.