2 Иоан
Chapter 1

2 Иоан

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Презбитерул кэтре аляса Доамнэ ши кэтре копиий ей, пе каре-й юбеск ын адевэр – ши ну нумай еу, чи тоць чей че куноск адевэрул –,
1Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;
2пентру адевэрул ачеста каре рэмыне ын ной ши каре ва фи ку ной ын вяк:
2điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:
3Харул, ындураря ши пачя сэ фие ку вой дин партя луй Думнезеу Татэл ши дин партя Домнулуй Исус Христос, Фиул Татэлуй, ын адевэр ши ын драгосте!
3nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!
4М-ам букурат фоарте мулт кынд ам афлат пе уний дин копиий тэй умблынд ын адевэр, дупэ порунка пе каре ам примит-о де ла Татэл.
4Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.
5Ши акум, те рог, Доамнэ, ну ка ши кум ць-аш скрие о порункэ ноуэ, чи чя пе каре ам авут-о де ла ынчепут: сэ не юбим уний пе алций!
5Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.
6Ши драгостя стэ ын вецуиря дупэ порунчиле Луй. Ачаста есте порунка ын каре требуе сэ умблаць, дупэ кум аць аузит де ла ынчепут.
6Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.
7Кэч ын луме с-ау рэспындит мулць амэӂиторь, каре ну мэртурисеск кэ Исус Христос вине ын труп. Ятэ амэӂиторул, ятэ антихристул!
7Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.
8Пэзици-вэ бине сэ ну пердець родул мунчий воастре, чи сэ примиць о рэсплатэ деплинэ.
8Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.
9Орьчине о я ынаинте ши ну рэмыне ын ынвэцэтура луй Христос н-аре пе Думнезеу. Чине рэмыне ын ынвэцэтура ачаста аре пе Татэл ши пе Фиул.
9Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.
10Дакэ вине чинева ла вой ши ну вэ адуче ынвэцэтура ачаста, сэ ну-л примиць ын касэ ши сэ ну-й зичець: „Бун венит!”
10Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.
11Кэч чине-й зиче: „Бун венит!” се фаче пэрташ фаптелор луй реле.
11Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.
12Аш вря сэ вэ спун мулте лукрурь, дар ну воеск сэ ви ле скриу пе хыртие ши ку чернялэ, чи нэдэждуеск сэ вин ла вой ши сэ вэ ворбеск гурэ кэтре гурэ, пентру ка букурия ноастрэ сэ фие деплинэ.
12Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.
13Копиий сурорий тале алесе ыць тримит сэнэтате. Амин.
13Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.