Амос 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувинтеле луй Амос, унул дин пэсторий дин Текоа, веденииле пе каре ле-а авут ел деспре Исраел, пе время луй Озия, ымпэратул луй Иуда, ши пе время луй Иеробоам, фиул луй Иоас, ымпэратул луй Исраел, ку дой ань ынаинтя кутремурулуй де пэмынт.
1Lời của A-mốt, người trong bọn chăn ở Thê-cô-a, là lời đã được soi dẫn cho người về Y-sơ-ra-ên, đang đời Ô-xia, vua Giu-đa, và đang đời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, hai năm trước cơn động đất.
2Ел а зис: „Домнул рэкнеште дин Сион, гласул Луй рэсунэ дин Иерусалим. Пэшуниле пэсторилор желеск ши вырфул Кармелулуй есте ускат.”
2Người nói rằng: Đức Giê-hô-va sẽ gầm thét từ Si-ôn. Ngài làm cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem. Những đồng cỏ của kẻ chăn chiên sẽ thảm sầu, chót núi Cạt-mên sẽ khô héo.
3Аша ворбеште Домнул: „Пентру трей нелеӂюирь але Дамаскулуй, ба пентру патру, ну-Мь скимб хотэрыря, пентру кэ ау треерат Галаадул ку треерэтоаря де фер.
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Đa-mách đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã lấy đồ đập lúa bằng sắt mà đập Ga-la-át.
4Де ачея вой тримите фок ын каса луй Хазаел, каре ва мистуи палателе луй Бен-Хадад.
4Ta sẽ sai lửa đến trong nhà Ha-xa-ên, đặng thiêu nuốt đền đài của Bên-Ha-đát.
5Вой сфэрыма зэвоареле Дамаскулуй ши вой нимичи ку десэвыршире пе локуиторий дин Бикат-Авен, ымпреунэ ку чел че цине тоягул де кырмуире ын Бет-Еден, ши попорул Сирией ва фи дус роб ла Кир”, зиче Домнул.
5Ta sẽ bẻ gãy then của Đa-mách; ta sẽ dứt dân cư khỏi trũng A-ven, và kẻ cầm cây trượng khỏi nhà Ê-đen; còn dân sự Sy-ri sẽ bị đày qua Ki-rơ làm phu tù, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6Аша ворбеште Домнул: „Пентру трей нелеӂюирь але Газей, ба пентру патру, ну-Мь скимб хотэрыря, пентру кэ ау луат пе тоць оамений приншь де рэзбой ши й-ау дат Едомулуй,
6Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ga-xa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã đem hết dân sự đi làm phu tù mà nộp cho Ê-đôm.
7де ачея вой тримите фок ын зидуриле Газей ши-й ва мистуи палателе.
7Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ga-xa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.
8Вой нимичи ку десэвыршире пе локуиторий дин Асдод ши пе чел че цине тоягул ымпэрэтеск ын Аскалон; Ымь вой ынтоарче мына ымпотрива Екронулуй ши че ва май рэмыне дин филистень вор пери”, зиче Домнул Думнезеу.
8Ta sẽ dứt dân cư khỏi Aùch-đốt và kẻ cầm cây trượng khỏi Aùch-ca-lôn. Ta sẽ trở tay ta nghịch cùng Eùc-rôn; và phần sót lại của người Phi-li-tin sẽ chết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9Аша ворбеште Домнул: „Пентру трей нелеӂюирь але Тирулуй, ба пентру патру, ну-Мь скимб хотэрыря, пентру кэ ау луат пе тоць оамений приншь де рэзбой ши й-ау дат Едомулуй ши ну с-ау гындит ла легэмынтул фрэцеск.
9Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ty-rơ đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã nộp hết dân sự cho Ê-đôm, chẳng hề nhớ đến sự giao ước anh em.
10Де ачея, вой тримите фок ын зидуриле Тирулуй ши-й ва мистуи палателе.”
10Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ty-rơ, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.
11Аша ворбеште Домнул: „Пентру трей нелеӂюирь але Едомулуй, ба пентру патру, ну-Мь скимб хотэрыря, пентру кэ а урмэрит пе фраций сэй ку сабия, ынэдушинду-шь мила, а дат друмул мынией ши ышь циня ынтруна урӂия.
11Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ê-đôm đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã dùng gươm đuổi theo anh em mình, bẻ cả lòng thương xót, và cơn giận nó cứ cắn xé không thôi, nuôi sự thạnh nộ đời đời.
12Де ачея вой тримите фок песте Теман ши ва мистуи палателе Боцрей.”
12Ta sẽ sai lửa đến trên Thê-man, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Bốt-ra.
13Аша ворбеште Домнул: „Пентру трей нелеӂюирь але копиилор луй Амон, ба пентру патру, ну-Мь скимб хотэрыря, пентру кэ ау спинтекат пынтечеле фемеилор ынсэрчинате але Галаадулуй, ка сэ-шь мэряскэ цинутул,
13Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của con cái Am-môn đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã mổ bụng đàn bà chửa của Ga-la-át đặng mở rộng bờ cõi mình.
14де ачея вой апринде фокул ын зидуриле Рабей ши-й ва мистуи палателе ын мижлокул стригэтелор де рэзбой ын зиуа луптей ши ын мижлокул вижелией ын зиуа фуртуний.
14Ta sẽ thắp lửa trong vách thành Ráp-ba, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó giữa tiếng kêu giặc giã trong ngày chiến trận, giữa cơn gió lốc trong ngày bão táp.
15Ши ымпэратул лор ва мерӂе ын робие, ел ши кэпетенииле луй ымпреунэ ку ел”, зиче Домнул.
15Vua chúng nó cùng các quan trưởng sẽ đi làm phu tù cùng nhau, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.