2 Ымпэрацилор 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Моаб с-а рэзврэтит ымпотрива луй Исраел, дупэ моартя луй Ахаб.
1Sau khi A-háp băng hà, dân Mô-áp phản nghịch cùng Y-sơ-ra-ên.
2Ахазия а кэзут прин зэбрелеле одэий луй де сус ын Самария ши с-а ымболнэвит. А тримис ниште соль ши ле-а зис: „Дучеци-вэ ши ынтребаць пе Баал-Зебуб, думнезеул Екронулуй, ка сэ штиу дакэ мэ вой виндека де боала ачаста.”
2A-cha-xia té ngang qua song lầu mình tại Sa-ma-ri và vì cớ ấy mang bịnh. Người bèn sai sứ giả đi, mà dặn rằng: hãy đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn, đặng cho biết ta sẽ lành bịnh này chăng?
3Дар ынӂерул Домнулуй а зис луй Илие, Тишбитул: „Скоалэ-те, суе-те ынаинтя солилор ымпэратулуй Самарией ши спуне-ле: ‘Оаре ну есте Думнезеу ын Исраел, де вэ дучець сэ ынтребаць пе Баал-Зебуб, думнезеул Екронулуй?’
3Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va phán với Ê-li, người Thi-sê-be, rằng: Hãy chổi dậy, đi lên đón các sứ giả của vua Sa-ma-ri, và nói với họ rằng: Trong Y-sơ-ra-ên há không có Đức Chúa Trời sao, nên ngươi đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn?
4Де ачея, аша ворбеште Домнул: ‘Ну те вей май да жос дин патул ын каре те-ай суит, чи вей мури.’” Ши Илие а плекат.
4Bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi sẽ không xuống khỏi giường mà ngươi đã lên, nhưng hẳn sẽ chết. Đoạn, Ê-li đi.
5Солий с-ау ынторс ла Ахазия. Ши ел ле-а зис: „Пентру че в-аць ынторс?”
5Các sứ giả trở về cùng A-cha-xia, người hỏi rằng: Vì sao các ngươi trở về?
6Ей й-ау рэспунс: „Ун ом с-а суит ынаинтя ноастрэ ши не-а зис: ‘Ынтоарчеци-вэ ла ымпэратул каре в-а тримис ши спунеци-й: «Аша ворбеште Домнул: ‹Оаре ну есте Думнезеу ын Исраел, де тримитець сэ ынтребе пе Баал-Зебуб, думнезеул Екронулуй? Де ачея ну те вей май да жос дин патул ын каре те-ай суит, чи вей мури.›»’”
6Chúng thưa rằng: Có một người đi lên đón chúng tôi, và nói với chúng tôi rằng: Hãy trở về cùng vua đã sai các ngươi, và nói với người rằng: Đức Giê-hô-va đã phán như vầy: Trong Y-sơ-ra-ên há không có Đức Chúa Trời sao, nên ngươi sai đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn? Bởi cớ đó, ngươi sẽ không xuống khỏi giường mà ngươi đã lên, nhưng hẳn sẽ chết.
7Ахазия ле-а зис: „Че ынфэцишаре авя омул ачела каре с-а суит ынаинтя воастрэ ши в-а спус ачесте кувинте?”
7Vua bèn hỏi họ rằng: Người đi lên đón các ngươi và nói những lời ấy ra sao?
8Ей ау рэспунс: „Ера ун ом ымбрэкат ку о манта де пэр ши ынчинс ку о куря ла мижлок.” Ши Ахазия а зис: „Есте Илие, Тишбитул.”
8Chúng thưa: Người đó mặc áo lông, và thắt lưng bằng dây da. Vua nói rằng: Aáy là Ê-li, người Thi-sê-be.
9А тримис ла ел пе о кэпетение песте чинчзечь ку чей чинчзечь де оамень ай луй. Кэпетения ачаста с-а суит ла Илие, каре шедя пе вырфул мунтелуй, ши й-а зис: „Омуле ал луй Думнезеу, ымпэратул а зис: ‘Кобоарэ-те!’”
9Vua bèn sai một quan cai năm mươi lính đi với năm mươi lính mình lên cùng Ê-li Vả, Ê-li đang ngồi trên chót gò. Quan cai nói với người rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, vua đòi ông xuống.
10Илие а рэспунс кэпетенией песте чинчзечь: „Дакэ сунт ун ом ал луй Думнезеу, сэ се кобоаре фок дин чер ши сэ вэ мистуе пе тине ши пе чей чинчзечь де оамень ай тэй!” Ши с-а коборыт фок дин чер ши й-а мистуит пе ел ши пе чей чинчзечь де оамень ай луй.
10Nhưng Ê-li đáp cùng quan cai năm mươi lính rằng: Nếu ta là người của Đức Chúa Trời, nguyện lửa từ trên trời giáng xuống thiêu đốt ngươi, luôn với năm mươi lính của ngươi đi! Lửa từ trên trời liền giáng xuống thiêu đốt quan cai và năm mươi lính của người.
11Ахазия а тримис дин ноу ла ел алтэ кэпетение песте чинчзечь ку чей чинчзечь де оамень ай луй. Кэпетения ачаста а луат кувынтул ши а зис луй Илие: „Омуле ал луй Думнезеу, аша а зис ымпэратул: ‘Грэбеште-те де те кобоарэ!’”
11A-cha-xia lại sai đến Ê-li một quan cai năm mươi lính khác đi với năm mươi lính người. Qua này nói với Ê-li rằng:” Hỡi người của Đức Chúa Trời, vua phán như vầy: Hãy mau mau xuống.
12Илие ле-а рэспунс: „Дакэ сунт ун ом ал луй Думнезеу, сэ се кобоаре фок дин чер ши сэ вэ мистуе пе тине ши пе чей чинчзечь де оамень ай тэй!” Ши с-а коборыт фок дин чер ши й-а мистуит пе ел ши пе чей чинчзечь де оамень ай луй.
12Nhưng Ê-li đáp với người rằng: Nếu ta là người của Đức Chúa Trời, nguyện lửa từ trên trời giáng xuống thiêu đốt ngươi với năm mươi lính của ngươi đi. Lửa của Đức Chúa Trời liền từ trời giáng xuống thiêu đốt quan cai với năm mươi lính của người.
13Ахазия а тримис дин ноу о а трея кэпетение песте чинчзечь ымпреунэ ку чей чинчзечь де оамень ай сэй. Ачастэ а трея кэпетение песте чинчзечь с-а суит ши, ла сосире, шь-а плекат ӂенункий ынаинтя луй Илие ши й-а зис ругынду-л: „Омуле ал луй Думнезеу, те рог, вяца мя ши вяца ачестор чинчзечь де оамень, служиторий тэй, сэ фие скумпэ ынаинтя та!
13A-cha-xia lại sai một quan cai năm mươi lính đi với năm mươi lính mình. Quan cai này lên đến, quì gối xuống trước mặt Ê-li, cầu xin người rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, xin ông xem quí trọng mạng sống của tôi và mạng sống của năm mươi người này, là kẻ tôi tớ ông.
14Ятэ, с-а коборыт фок дин чер ши а мистуит пе челе динтый доуэ кэпетений песте чинчзечь ши пе чей чинчзечь де оамень ай лор, дар, акум, вяца мя сэ фие скумпэ ынаинтя та!”
14Kìa, lửa đã giáng từ trời, thiêu nuốt hai quan cai năm mươi lính trước, và năm mươi lính của họ; nhưng bây giờ, xin xem mạng sống tôi là quí trọng trước mặt ông.
15Ынӂерул Домнулуй а зис луй Илие: „Кобоарэ-те ымпреунэ ку ел, н-ай ничо фрикэ де ел.” Илие с-а скулат ши с-а коборыт ку ел ла ымпэрат.
15Thiên sứ của Đức Giê-hô-va nói cùng Ê-li rằng: Hãy đi xuống với người, chớ sợ chi. Vậy, Ê-li chổi dậy đi xuống với quan cai đến cùng vua.
16Ел й-а зис: „Аша ворбеште Домнул: ‘Пентру кэ ай тримис соль сэ ынтребе пе Баал-Зебуб, думнезеул Екронулуй, ка ши кум н-ар фи ын Исраел Думнезеу, ал кэруй кувынт сэ-л поць ынтреба, ну те вей май да жос дин патул ын каре те-ай суит, чи вей мури.’”
16Người nói với vua rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi có sai sứ giả đến cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn, (há trong Y-sơ-ra-ên chẳng có Đức Chúa Trời để cầu vấn sao?) nên ngươi sẽ không xuống khỏi giường ngươi đã trèo lên, vì ngươi chắc sẽ quả chết.
17Ахазия а мурит, дупэ кувынтул Домнулуй ростит прин Илие. Ши ын локул луй, а ынчепут сэ домняскэ Иорам, ын ал дойля ан ал луй Иорам, фиул луй Иосафат, ымпэратул луй Иуда, кэч н-авя фиу.
17Vậy, A-cha-xia thác, theo như lời Đức Giê-hô-va đã cậy Ê-li mà phán ra. Giô-ram kế vị cho người, nhằm năm thứ nhì của Giô-ram, con trai Giô-sa-phát, vua Giu-đa; bởi vì A-cha-xia không có con trai.
18Челелалте фапте але луй Ахазия ши че а фэкут ел ну сунт скрисе оаре ын Картя Кроничилор ымпэрацилор луй Исраел?
18Các công việc khác của A-cha-xia đã làm đều chép trong sách sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.