列王記第二
Chapter 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1アハブの死後、モアブはイスラエルに背いた。
1Sau khi A-háp băng hà, dân Mô-áp phản nghịch cùng Y-sơ-ra-ên.
2アハズヤはサマリアにある屋上の部屋の格子から落ち、病に伏した。そこで使者たちを遣わし、「行って、エクロンの神バアル・ゼブブに、この病から回復するかどうかを伺え」と命じた。
2A-cha-xia té ngang qua song lầu mình tại Sa-ma-ri và vì cớ ấy mang bịnh. Người bèn sai sứ giả đi, mà dặn rằng: hãy đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn, đặng cho biết ta sẽ lành bịnh này chăng?
3しかし主 の使いはティシュベ人エリヤに言った。「立って、サマリアの王の使者たちを迎えに行き、こう告げよ。『あなたがたがエクロンの神バアル・ゼブブに伺いを立てに行くのは、イスラエルに神 がいないからなのか。
3Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va phán với Ê-li, người Thi-sê-be, rằng: Hãy chổi dậy, đi lên đón các sứ giả của vua Sa-ma-ri, và nói với họ rằng: Trong Y-sơ-ra-ên há không có Đức Chúa Trời sao, nên ngươi đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn?
4それゆえ、主はこう言われる。「あなたは上ったその寝台から下りることなく、必ず死ぬ。」』」エリヤは立ち去った。
4Bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi sẽ không xuống khỏi giường mà ngươi đã lên, nhưng hẳn sẽ chết. Đoạn, Ê-li đi.
5使者たちが彼のもとに帰って来たので、彼は彼らに「なぜ帰って来たのか」と言った。
5Các sứ giả trở về cùng A-cha-xia, người hỏi rằng: Vì sao các ngươi trở về?
6彼らは答えた。「一人の男が迎えに来て、こう言いました。『あなたがたを遣わした王のもとへ帰り、こう告げよ。「主はこう言われる。『あなたがエクロンの神バアル・ゼブブに伺いを立てるため使者を遣わすのは、イスラエルに神がいないからなのか。それゆえ、あなたは上ったその寝台から下りることなく、必ず死ぬ。』」』」
6Chúng thưa rằng: Có một người đi lên đón chúng tôi, và nói với chúng tôi rằng: Hãy trở về cùng vua đã sai các ngươi, và nói với người rằng: Đức Giê-hô-va đã phán như vầy: Trong Y-sơ-ra-ên há không có Đức Chúa Trời sao, nên ngươi sai đi cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn? Bởi cớ đó, ngươi sẽ không xuống khỏi giường mà ngươi đã lên, nhưng hẳn sẽ chết.
7彼は彼らに言った。「あなたがたを迎えに上って来て、これらの言葉を語ったのは、どのような男だったのか。」
7Vua bèn hỏi họ rằng: Người đi lên đón các ngươi và nói những lời ấy ra sao?
8彼らは彼に答えた。「毛深い男で、腰に革の帯を締めていました。」 彼は言った。「それはティシュベ人エリヤだ。」
8Chúng thưa: Người đó mặc áo lông, và thắt lưng bằng dây da. Vua nói rằng: Aáy là Ê-li, người Thi-sê-be.
9そこで王は、五十人隊の長とその五十人をエリヤのもとに遣わした。隊長が上って行くと、なんとエリヤは丘の頂に座っていた。 隊長は言った。「神の人よ、王が『下りて来い』と命じておられる。」
9Vua bèn sai một quan cai năm mươi lính đi với năm mươi lính mình lên cùng Ê-li Vả, Ê-li đang ngồi trên chót gò. Quan cai nói với người rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, vua đòi ông xuống.
10エリヤは五十人の長に答えた。「もしわたしが神の人であるなら、天から火が下り、あなたとあなたの五十人を食い尽くすように!」すると天から火が下り、彼とその五十人を食い尽くした。
10Nhưng Ê-li đáp cùng quan cai năm mươi lính rằng: Nếu ta là người của Đức Chúa Trời, nguyện lửa từ trên trời giáng xuống thiêu đốt ngươi, luôn với năm mươi lính của ngươi đi! Lửa từ trên trời liền giáng xuống thiêu đốt quan cai và năm mươi lính của người.
11王は再び、別の五十人の長と、その五十人の部下をエリヤのもとに遣わした。その長はエリヤに言った。「神の人よ、王はこう言っておられる。『急いで下って来い!』」
11A-cha-xia lại sai đến Ê-li một quan cai năm mươi lính khác đi với năm mươi lính người. Qua này nói với Ê-li rằng:” Hỡi người của Đức Chúa Trời, vua phán như vầy: Hãy mau mau xuống.
12エリヤは彼らに答えた。「もしわたしが神の人であるなら、天から火が下り、あなたとあなたの五十人を食い尽くすように!」すると神の火が天から下り、彼とその五十人を食い尽くした。
12Nhưng Ê-li đáp với người rằng: Nếu ta là người của Đức Chúa Trời, nguyện lửa từ trên trời giáng xuống thiêu đốt ngươi với năm mươi lính của ngươi đi. Lửa của Đức Chúa Trời liền từ trời giáng xuống thiêu đốt quan cai với năm mươi lính của người.
13王はさらに、三人目の五十人隊の長とその五十人を遣わした。三人目の隊長は上って行き、エリヤの前にひざまずいて懇願した。「神の人よ、どうか、わたしの命と、この五十人のしもべたちの命を大切にしてください。
13A-cha-xia lại sai một quan cai năm mươi lính đi với năm mươi lính mình. Quan cai này lên đến, quì gối xuống trước mặt Ê-li, cầu xin người rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, xin ông xem quí trọng mạng sống của tôi và mạng sống của năm mươi người này, là kẻ tôi tớ ông.
14ご覧ください。天から火が下り、先の二人の五十人隊の長とその部下たちを焼き尽くしました。どうか今、わたしの命を大切にしてください。」
14Kìa, lửa đã giáng từ trời, thiêu nuốt hai quan cai năm mươi lính trước, và năm mươi lính của họ; nhưng bây giờ, xin xem mạng sống tôi là quí trọng trước mặt ông.
15主の使いはエリヤに言った。「彼と一緒に下って行きなさい。彼を恐れてはならない。」そこで彼は立ち上がり、彼と一緒に王のところへ下って行った。
15Thiên sứ của Đức Giê-hô-va nói cùng Ê-li rằng: Hãy đi xuống với người, chớ sợ chi. Vậy, Ê-li chổi dậy đi xuống với quan cai đến cùng vua.
16エリヤは王に言った。「主はこう言われる。『あなたがエクロンの神バアル・ゼブブに伺いを立てるため使者を遣わしたのは、イスラエルには御言葉を伺うべき神がいないからなのか。それゆえ、あなたは上ったその寝台から下りることなく、必ず死ぬ。』」
16Người nói với vua rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi có sai sứ giả đến cầu vấn Ba-anh-Xê-bụt, thần của Eùc-rôn, (há trong Y-sơ-ra-ên chẳng có Đức Chúa Trời để cầu vấn sao?) nên ngươi sẽ không xuống khỏi giường ngươi đã trèo lên, vì ngươi chắc sẽ quả chết.
17こうして、エリヤが語った主の言葉のとおりに、彼は死んだ。彼には息子がいなかったので、ユダの王ヨシャファテの息子エホラムの第二年に、エホラムが代わって王となった。
17Vậy, A-cha-xia thác, theo như lời Đức Giê-hô-va đã cậy Ê-li mà phán ra. Giô-ram kế vị cho người, nhằm năm thứ nhì của Giô-ram, con trai Giô-sa-phát, vua Giu-đa; bởi vì A-cha-xia không có con trai.
18アハズヤが行ったその他の事績は、イスラエルの王たちの年代記の書に記されているではないか。
18Các công việc khác của A-cha-xia đã làm đều chép trong sách sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.