コリント人への第一の手紙 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1神のみこころによってキリスト・イエスの使徒として召されたパウロと、兄弟ソステネから、
1Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời, được gọi làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,
2コリントにある神の教会、すなわち、キリスト・イエスにあって聖なる者とされ、聖徒として召された人々、また、どこにおいても、彼らの主であり、われわれの主でもあるイエス・キリストの名を呼び求めるすべての人々へ。
2gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ, lại cho mọi người bất luận ở nơi nào, cầu khẩn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Chúa của những người ấy và của chúng ta:
3われわれの父なる神と主イエス・キリストから、恵みと平安があなたがたにあるように。
3nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
4私は、キリスト・イエスにあってあなたがたに与えられた神の恵みのゆえに、いつもあなたがたのことを私の神に感謝しています。
4Tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, bởi cớ anh em đã được Đức Chúa Trời ban ơn trong Đức Chúa Jêsus Christ;
5あなたがたはキリストにあって、あらゆる点で、あらゆる言葉と知識において豊かにされたからです。
5vì chưng anh em đã được dư dật về mọi điều ban cho, cả lời nói và sự hiểu biết,
6こうして、キリストについてのあかしは、あなたがたのうちに確かなものとなりました。
6như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em.
7そのため、あなたがたはどの賜物にも欠けることなく、われわれの主イエス・キリストが現れるのを待ち望んでいます。
7Anh em đang trông đợi k” Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta hiện đến, cũng chẳng thiếu một ơn nào.
8主もまた、われわれの主イエス・キリストの日に責められるところのない者となるよう、最後まであなたがたを堅く支えてくださいます。
8Ngài sẽ khiến anh em được vững bền đến cuối cùng, để khỏi bị quở trách trong ngày của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
9神は真実な方です。この神によって、あなたがたは御子、われわれの主イエス・キリストとの交わりに召されたのです。
9Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đã gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.
10兄弟たち、われわれの主イエス・キリストの名によって、あなたがたにお願いします。皆が同じことを語り、あなたがたの間に分裂がなく、同じ思いと同じ判断によって堅く一つに結ばれてください。
10Hỡi anh em, tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ý một lòng cùng nhau.
11私の兄弟たち、実は、あなたがたの間に争いがあると、クロエの家の者たちから知らされました。
11Vì, hỡi anh em, bởi người nhà Cơ-lô-ê, tôi có được tin rằng trong anh em có sự tranh cạnh.
12私が言っているのは、あなたがたがそれぞれ、「私はパウロにつく」「私はアポロにつく」「私はケファにつく」「私はキリストにつく」と言っていることです。
12Tôi có ý nói rằng trong anh em mỗi người nói như vầy: Ta là môn đồ của Phao-lô; -ta là của A-bô-lô, -ta là của Sê-pha, -ta là của Đấng Christ.
13キリストが幾つにも分かれたのですか。パウロがあなたがたのために十字架につけられたのですか。それとも、あなたがたはパウロの名によってバプテスマを受けたのですか。
13Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? Có phải Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự thế cho anh em, hay là anh em đã nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp tem sao?
14私がバプテスマを授けたのは、クリスポとガイオだけで、あなたがたのほかのだれにも授けなかったことを、神に感謝します。
14Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì ngoài Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi chưa từng làm phép báp tem cho ai trong anh em,
15ですから、だれも、私が自分の名によってあなたがたにバプテスマを授けたとは言えません。
15hầu cho chẳng ai nói rằng anh em đã nhân danh tôi mà chịu phép báp tem.
16(もっとも、ステファナの家の者たちにもバプテスマを授けました。それ以外には、だれかに授けたかどうか覚えていません。)
16Tôi cũng đã làm phép báp tem cho người nhà Sê-pha-na; ngoài nhà đó, tôi chẳng biết mình đã làm phép báp tem cho ai nữa.
17キリストが私を遣わされたのは、バプテスマを授けるためではなく、福音を宣べ伝えるためだからです。それも、言葉の巧みな知恵によらず、キリストの十字架が空しくならないようにするためです。
17Thật vậy, Đấng Christ đã sai tôi, chẳng phải để làm phép báp-tem đâu, nhưng để rao giảng Tin Lành, và chẳng dùng sự khôn khéo mà giảng, kẻo thập tự giá của Đấng Christ ra vô ích.
18十字架の言葉は、滅びに向かう人々には愚かですが、救われつつあるわれわれには神の力です。
18Bởi vì lời giảng về thập tự giá, thì những người hư mất cho là điên dại; song về phần chúng ta, là kẻ được cứu chuộc, thì cho là quyền phép của Đức Chúa Trời.
19こう書かれています。 「わたしは知恵ある者の知恵を滅ぼし、 悟りある者の悟りを退ける。」
19Cũng có lời chép rằng: Ta sẽ hủy phá sự khôn ngoan của người khôn ngoan, Tiêu trừ sự thạo biết của người thạo biết.
20知恵ある者はどこにいますか。律法学者はどこにいますか。この時代の論客はどこにいますか。神はこの世の知恵を愚かなものにされたのではありませんか。
20Người khôn ngoan ở đâu? Thầy thông giáo ở đâu? Người biện luận đời nay ở đâu? Có phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra dồ dại không?
21神の知恵のうちにあって、この世は自分の知恵によって神を知ることができませんでした。そこで神は、宣教の愚かさを通して、信じる人々を救うことを良しとされたのです。
21Vì, tại thế gian cậy sự khôn ngoan mình, chẳng nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời mà nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài đành lòng dùng sự giảng dồ dại của chúng ta mà cứu rỗi những người tin cậy.
22ユダヤ人はしるしを求め、ギリシャ人は知恵を追い求めます。
22Vả, đương khi người Giu-đa đòi phép lạ, người Gờ-réc tìm sự khôn ngoan,
23しかし、われわれは十字架につけられたキリストを宣べ伝えます。それはユダヤ人にはつまずき、ギリシャ人には愚かさです。
23thì chúng ta giảng Đấng Christ bị đóng đinh trên cây thập tự, là sự người Giu-đa lấy làm gương xấu, dân ngoại cho là dồ dại;
24しかし、ユダヤ人にもギリシャ人にも、召された人々にとっては、キリストは神の力、神の知恵です。
24song le, về những người được gọi, bất luận người Giu-đa hay người Gờ-réc, thì Đấng Christ là quyền phép của Đức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.
25神の愚かさは人よりも賢く、神の弱さは人よりも強いからです。
25Bởi vì sự dồ dại của Đức Chúa Trời là khôn sáng hơn người ta, và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời là mạnh hơn người ta.
26兄弟たち、自分たちがどのように召されたかを考えてみなさい。人間的な基準で知恵ある者は多くなく、力ある者も多くなく、身分の高い者も多くありませんでした。
26Hỡi anh em, hãy suy xét rằng ở giữa anh em là kẻ đã được gọi, không có nhiều người khôn ngoan theo xác thịt, chẳng nhiều kẻ quyền thế, chẳng nhiều kẻ sang trọng.
27しかし神は、知恵ある者を辱めるために、この世の愚かなものを選ばれました。また、強いものを辱めるために、この世の弱いものを選ばれました。
27Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những sự dại ở thế gian để làm hổ thẹn những kẻ khôn; Đức Chúa Trời đã chọn những sự yếu ở thế gian để làm hổ thẹn những sự mạnh;
28神は、存在するものを無力にするために、この世の卑しいもの、軽蔑されているもの、無に等しいものを選ばれました。
28Đức Chúa Trời đã chọn những sự hèn hạ và khinh bỉ ở thế gian, cùng những sự không có, hầu cho làm những sự có ra không có,
29それは、だれも神の前で誇ることがないためです。
29để chẳng ai khoe mình trước mặt Đức Chúa Trời.
30神によって、あなたがたはキリスト・イエスのうちにあります。キリストはわれわれにとって、神からの知恵、義、聖め、そして贖いとなられました。
30Vả, ấy là nhờ Ngài mà anh em ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Đấng mà Đức Chúa Trời đã làm nên sự khôn ngoan, sự công bình, sự nên thánh, và sự cứu chuộc cho chúng ta;
31それは、「誇る者は、主を誇れ」と書かれているとおりです。
31hầu cho, như có lời chép rằng: Ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.