出エジプト記
Chapter 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 1

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヤコブと共にエジプトへ来たイスラエルの子らの名は次の通りである。彼らはそれぞれ家族を伴って来た。
1Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, mỗi người đều dẫn người nhà mình đi với Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô:
2ルベン、シメオン、レビ、ユダ、
2Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi và Giu-đa;
3イッサカル、ゼブルン、ベニヤミン、
3Y-sa-ca, Sa-bu-lôn và Bên-gia-min;
4ダンとナフタリ、ガドとアシェル。
4Đan, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
5ヤコブから生まれた者は、合わせて七十人であった。ヨセフはすでにエジプトにいた。
5Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Giô-sép đã ở tại xứ Ê-díp-tô.
6ヨセフも、その兄弟たちも、その世代の者もみな死んだ。
6Vả, Giô-sép và anh em người cùng mọi kẻ đồng đời đó đều chết hết.
7イスラエルの子らは実を結び、おびただしく増え、増え広がり、極めて強くなった。その地は彼らで満ちた。
7Con cháu Y-sơ-ra-ên thêm nhiều lạ lùng, nẩy nở ra, và trở nên rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.
8さて、ヨセフを知らない新しい王がエジプトに起こった。
8Nhưng bấy giờ tại nước Ê-díp-tô, có một vua mới lên ngôi, chẳng quen biết Giô-sép.
9王は民に言った。「見よ、イスラエルの民は、われわれより数が多く、しかも強い。
9Vua phán cùng dân mình rằng: Nầy, dân Y-sơ-ra-ên đông và mạnh hơn chúng ta;
10さあ、彼らに対して賢く対処しよう。そうしなければ、彼らはますます増え、戦争が起これば敵に加わってわれわれと戦い、この地から出て行くかもしれない。」
10hè! ta hãy dùng chước khôn ngoan đối cùng họ, kẻo họ thêm nhiều lên, một mai nếu có cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cùng quân nghịch đánh lại ta, và ra khỏi xứ chăng.
11そこで彼らは、重労働で彼らを苦しめるために、彼らの上に奴隷監督を置いた。彼らはファラオのために、貯蔵庫の町ピトムとラメセスを建てた。
11Vậy, người Ê-díp-tô bèn đặt các kẻ đầu xâu để bắt dân Y-sơ-ra-ên làm xâu khó nhọc; họ xây thành Phi-thom và Ram-se dùng làm kho tàng cho Pha-ra-ôn.
12しかし、エジプト人が彼らを苦しめれば苦しめるほど、彼らはますます増え、ますます広がっていった。そのため彼らはイスラエルの子らに恐怖を抱くようになった。
12Nhưng người Ê-díp-tô càng bắt làm khó nhọc chừng nào, dân Y-sơ-ra-ên càng thêm nhiều lên, và tràn ra chừng nấy. Người Ê-díp-tô bèn đem lòng ghen ghét dân Y-sơ-ra-ên,
13エジプト人はイスラエルの子らを過酷に働かせ、
13bắt làm công việc nhọc nhằn,
14モルタルとれんが作りの激しい労働、畑でのあらゆる労働によって、彼らの生活を苦いものにした。エジプト人は、あらゆる労働で彼らを過酷に働かせた。
14gây cho đời dân ấy nên cay đắng, vì nỗi khổ sở nhồi đất, làm gạch và mọi việc khác ở ngoài đồng. Các công việc nầy người Ê-díp-tô bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nhọc nhằn lắm.
15エジプトの王は、ヘブル人の助産婦たちに言った。一人の名はシフラ、もう一人の名はプアであった。
15Vua xứ Ê-díp-tô cũng phán cùng các bà mụ của dân Hê-bơ-rơ, một người tên Siếp-ra và một người tên Phu-a,
16王は言った。「ヘブル人の女の出産を助ける時、産み台を見なさい。男の子なら殺し、女の子なら生かしておけ。」
16mà rằng: Khi các ngươi đi rước thai cho người đàn bà Hê-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, thì hãy làm cho chết đi; còn con gái, thì hãy để cho sống.
17しかし、助産婦たちは神を恐れ、エジプトの王が命じた通りにはせず、男の赤ん坊を生かしておいた。
17Nhưng các bà mụ kính sợ Đức Chúa Trời, chẳng làm theo lời vua Ê-díp-tô phán dặn, đều để cho các con trai sống hết.
18エジプトの王は助産婦たちを呼び寄せて言った。「なぜこのようなことをして、男の子たちを生かしておいたのか。」
18Vua xứ Ê-díp-tô bèn đòi những bà mụ mà phán rằng: Sao các ngươi làm như vậy, để cho những con trai sống?
19助産婦たちはファラオに言った。「ヘブル人の女たちはエジプト人の女たちとは違います。彼女たちは元気で、助産婦が行く前に産んでしまうからです。」
19Các bà mụ tâu rằng: Aáy tại người đàn bà Hê-bơ-rơ chẳng phải như người đàn bà Ê-díp-tô; vì họ mạnh khỏe hơn, đã sanh nở trước khi mụ đến.
20神は助産婦たちを恵まれた。民は増え、非常に強くなった。
20Đức Chúa Trời ban ơn cho những bà mụ; dân sự gia thêm và trở nên đông đúc.
21助産婦たちは神を恐れたので、神は彼女たちにも家庭を与えられた。
21Aáy vậy, vì bà mụ có lòng kính sợ Đức Chúa Trời, nên Ngài làm cho nhà họ được thạnh vượng.
22ファラオは民全体に命じた。「生まれた男の子はみなナイル川に投げ込め。女の子はみな生かしておけ。」
22Pha-ra-ôn bèn truyền lịnh cho cả dân mình rằng: Phàm con trai của dân Hê-bơ-rơ mới sanh, hãy liệng xuống sông; còn con gái, thì để cho sống.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.