出エジプト記
Chapter 30
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 30

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1香をたく祭壇をアカシアの木で造りなさい。
1Ngươi cũng hãy đóng một cái bàn thờ bằng cây si-tim, để xông hương.
2長さと幅は一キュビトの正方形、高さは二キュビトとし、角は祭壇と一体にする。
2Mặt bàn sẽ vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước; bàn thờ sẽ có bốn sừng ló ra.
3その上面、周囲の側面、およびその角に純金をかぶせなさい。そしてその周囲に金の飾り縁を造りなさい。
3Ngươi hãy bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; còn tứ vi chạy đường viền vàng.
4飾り縁の下、両側の側面に二つの金の環を造り、祭壇を担ぐ棒を通す場所としなさい。
4Dưới đường viền đó, nơi hai bên, hãy làm hai cái khoen bằng vàng, để xỏ đòn dùng đặng khiêng.
5アカシアの木で担ぎ棒を造り、金をかぶせなさい。
5Hãy chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, bọc vàng.
6あかしの箱のそばにある垂れ幕の手前、わたしがあなたと会うあかしの上にある贖いの座の前にそれを置きなさい。
6Ngươi sẽ để bàn thờ đó trước bức màn che hòm bảng chứng đối cùng nắp thi ân trên hòm, là nơi ta sẽ gặp ngươi.
7アロンは毎朝、ともしびを整える時、その上で香りのよい香をたく。
7Mỗi buổi sớm mai, khi A-rôn làm đèn, sẽ xông hương tại nơi đó.
8夕暮れにともしびをともす時にも香をたく。これは代々にわたり、主の前で絶えずたく香である。
8Vào lúc chiều tối, khi A-rôn thắp đèn, cũng sẽ xông hương: ấy là một thứ hương phải xông trước mặt Đức Giê-hô-va luôn luôn, trải qua các đời.
9あなたがたは、その上で異なった香をたいたり、全焼のいけにえや穀物のささげ物をささげたりしてはならない。また、その上に注ぎのささげ物を注いではならない。
9Trên bàn thờ nầy chớ xông hương lạ, hoặc dâng của lễ thiêu, của lễ chay hay là lễ quán nào hết.
10アロンは年に一度、その角の上で贖いを行う。贖いのための罪のいけにえの血を用い、代々にわたり年に一度、祭壇の贖いを行う。これは主にとって最も聖なるものである。」
10Nhưng trải qua các đời, mỗi năm một lần, A-rôn sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tôi, bôi trên sừng bàn thờ nầy đặng chuộc tội cho nó. Aáy sẽ là một việc rất thánh cho Đức Giê-hô-va.
11主はモーセに言われた。
11Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
12「イスラエルの子らの人口を数える時、数えられる者はそれぞれ、自分の命の贖い金を主に納めなければならない。彼らを数える時、彼らの間に災いが起こらないためである。
12Khi nào ngươi điểm số dân Y-sơ-ra-ên đặng kê sổ, mỗi tên phải nộp tiền đền mạng mình cho Đức Giê-hô-va, hầu cho khỏi mắc tai nạn chi trong khi kê sổ.
13数えられる者はみな、聖所のシェケルで半シェケルを納める。一シェケルは二十ゲラである。半シェケルを主へのささげ物とする。
13Kẻ nào có tên trong sổ phải nộp nửa siếc-lơ, tùy siếc-lơ của nơi thánh, cân nặng hai mươi ghê-ra; vậy, nửa siếc-lơ, tức là của dâng cho Đức Giê-hô-va.
14数えられる二十歳以上の者はみな、主へのささげ物を納める。
14Mọi người có tên vào sổ từ hai mươi tuổi sắp lên sẽ dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va.
15あなたがたの命を贖うため、主へのささげ物を納める時、富む者も半シェケルより多く納めてはならず、貧しい者もそれより少なく納めてはならない。
15Khi dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va đặng đền mạng mình, người giàu không nộp trội, người nghèo không nộp thiếu nửa siếc-lơ.
16イスラエルの子らから贖いの銀を受け取り、会見の天幕の奉仕に用いなさい。それは主の前でイスラエルの子らの記念となり、あなたがたの命を贖うものとなる。」
16Vậy, ngươi thâu tiền đền mạng của dân Y-sơ-ra-ên, rồi dùng tiền đó vào việc hội mạc; ấy là một kỷ niệm của dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng đền mạng mình.
17主はモーセに言われた。
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se nữa rằng:
18「洗うための青銅の洗盤と、青銅のその台を造りなさい。それを会見の天幕と祭壇の間に置き、その中に水を入れなさい。
18Ngươi hãy làm một cái thùng với chân thùng bằng đồng, đặng rửa mình ở trong, rồi để giữa khoảng của hội mạc và bàn thờ, và đổ nước vào.
19アロンとその子らは、そこで手と足を洗う。
19A-rôn cùng các con trai người sẽ rửa tay và chân mình ở trong.
20会見の天幕に入る時、また祭壇に近づいて主への火によるささげ物を焼く時、水で洗い、死ぬことのないようにする。
20Khi họ vào hội mạc sẽ lấy nước rửa mình, hầu cho họ khỏi chết; và khi lại gần bàn thờ đặng phụng sự, tức là xông của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, họ cũng phải giữ như vậy.
21手と足を洗い、死ぬことのないようにする。これはアロンとその子孫に対する、代々にわたる永遠の掟である。」
21Thế thì, họ hãy rửa tay và chân, hầu cho khỏi chết. Aáy là một lệ đời đời cho A-rôn, cùng dòng dõi người trải qua các đời.
22さらに主はモーセに言われた。
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23「また、最上の香料を取りなさい。液体の没薬を五百シェケル、香りのよい肉桂をその半分の二百五十、香りのよい菖蒲を二百五十、
23Hãy góp các hương liệu tốt nhất: một dược nước năm trăm siếc-lơ; hương nhục quế phân nửa số đó, tức là hai trăm rưỡi; hương xương bồ hai trăm rưỡi;
24桂皮を聖所のシェケルに従って五百、そしてオリーブ油を一ヒン取りなさい。
24quế bì năm trăm, đều theo siếc-lơ nơi thánh, và một hin dầu ô-li-ve.
25香料作りの技法によって調合し、聖なる注ぎ油を造りなさい。
25Ngươi hãy lấy các hương liệu đó theo phép hòa hương, chế ra một thứ dầu thơm dùng làm dầu xức thánh.
26これを用いて、会見の天幕、あかしの箱、
26Đoạn, lấy xức cho hội mạc cùng hòm bảng chứng,
27机とそのすべての器具、燭台とその付属物、香の祭壇、
27bàn thờ cùng các đồ phụ tùng, chân đèn cùng các đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
28全焼のいけにえの祭壇とそのすべての器具、洗盤とその台に油を注ぎなさい。
28bàn thờ của lễ thiêu cùng các đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng.
29それらを聖別し、最も聖なるものとしなさい。それに触れるものはみな聖なるものとなる。
29Aáy vậy, ngươi sẽ biệt các vật nầy riêng ra thánh, hầu cho làm rất thánh, hễ món chi đụng đến, đều sẽ được nên thánh.
30アロンとその子らに油を注いで聖別し、祭司としてわたしに仕えさせなさい。
30Ngươi cũng hãy xức dầu cho A-rôn cùng các con trai người, biệt họ riêng ra thánh, để làm chức tế lễ trước mặt ta.
31イスラエルの子らに告げなさい。『これは代々にわたり、わたしのための聖なる注ぎ油である。
31Lại hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Về phần ta, dầu nầy sẽ là dầu xức thánh trải qua mọi đời các ngươi.
32人の体に注いではならず、同じ配合のものを造ってはならない。これは聖なるものであり、あなたがたも聖なるものとして扱う。
32Chớ nên đổ trên xác thịt loài người, và cũng đừng làm dầu nào khác theo phép hòa hương đó; dầu nầy là thánh, cũng sẽ thánh cho các ngươi.
33これに似たものを調合する者、あるいはこれを一般の人に塗る者はみな、その民から断ち切られる。』」
33Hễ ai chế một thứ hòa hương giống như vậy, và đem rưới trên mình người ngoại bang, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
34主はモーセに言われた。「香料を取りなさい。樹脂、オニカ、ガルバヌム、これらの香料と純粋な乳香である。それぞれ同量とする。
34Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng: Hãy lấy các hương liệu, tức tô hiệp hương, loa yểm hương, phong chi hương, cùng thanh nhũ hương, mỗi thứ bằng nhau,
35香料作りの技法に従って、塩を混ぜた、純粋で聖なる香を造りなさい。
35theo phép hòa hương, chế ra một thứ hương, mặn, trong và thánh.
36その一部を細かく砕き、それを会見の天幕の中の契約の前に置きなさい。そこでわたしはあなたと会う。それはあなたがたにとって最も聖なるものとなる。
36Hãy nghiền nó ra bột, rồi để trước hòm bảng chứng trong hội mạc, tức là nơi ta sẽ gặp ngươi: về phần các ngươi, hương nầy sẽ là một vật rất thánh.
37この配合の香を自分たちのために造ってはならない。主のための聖なるものとしなさい。
37Còn thứ hương mà ngươi sẽ chế, chớ chế giống như phép hòa hương nầy; ấy là một vật ngươi nên biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
38香りを楽しむためにこれに似たものを造る者はみな、その民から断ち切られる。」
38Hễ kẻ nào làm giống y như vậy đặng ngửi mùi, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.