出エジプト記
Chapter 10
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 10

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はモーセに言われた。「ファラオのもとへ行きなさい。わたしが彼と家臣たちの心をかたくなにしたのは、これらのしるしを彼らの中で行うため、
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi đến Pha-ra-ôn, vì ta đã làm rắn lòng người và lòng quần thần, để làm cho các dấu lạ của ta tỏ ra giữa họ,
2また、わたしがエジプトをどのように扱い、どのようなしるしを彼らの中で行ったかを、あなたが子や孫に語り聞かせるためである。こうして、あなたがたはわたしが主であることを知る。」
2hầu cho ngươi thuật cùng con và cháu mình những công việc to tát ta đã làm trên dân Ê-díp-tô, các dấu lạ ta đã làm giữa vòng họ, đặng các ngươi biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
3モーセとアロンはファラオのところに行き、彼に言った。「ヘブル人の神、主はこう言われる。『あなたはいつまで、わたしの前にへりくだることを拒むのか。わたしの民を行かせ、わたしに仕えさせなさい。
3Môi-se và A-rôn bèn đi đến Pha-ra-ôn mà tâu rằng: Giê-hô-va là Đức Chúa Trời dân Hê-bơ-rơ, có phán như vầy: Ngươi không chịu hạ mình trước mặt ta cho đến chừng nào? Hãy tha dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta.
4わたしの民を行かせることを拒むなら、見よ、明日いなごをあなたの国に送り込む。
4Nếu từ chối, không cho dân ta đi, nầy, ngày mai ta sẽ sai cào cào đến địa phận ngươi;
5いなごは地面が見えないほど地を覆い、雹を免れて残ったものを食べ、野に生える木をすべて食い尽くす。
5nó sẽ phủ rợp trên mặt đất, người ta chẳng còn thấy đất nữa; nó sẽ cắn xả những vật chi còn lại, tức vật nào trận mưa đá còn chừa lại; nó cũng cắn xả những cây mọc ngoài đồng ruộng các ngươi,
6あなたの家、すべての家臣の家、すべてのエジプト人の家は、いなごで満ちる。あなたの父祖も、そのまた父祖も、地上に生きた日から今日まで見たことのないものだ。』」モーセは身を翻し、ファラオのもとを去った。
6vào đầy cung điện ngươi, dinh thất của quần thần ngươi, và nhà cửa của người Ê-díp-tô: ấy là một điều tổ phụ ngươi, đến nỗi thỉ tổ ngươi, cũng chẳng bao giờ thấy từ khi họ đã có trên mặt đất cho đến ngày nay. Đoạn, Môi-se xây mặt lui ra khỏi Pha-ra-ôn.
7ファラオの家臣たちは言った。「いつまでこの男は私たちの罠となるのでしょう。男たちを行かせ、彼らの神、主に仕えさせてください。エジプトが滅びたことが、まだお分かりにならないのですか。」
7Quần thần Pha-ra-ôn tâu rằng: Đến chừng nào người nầy mới thôi gài bẫy ta? Hãy tha dân ấy đi, để chúng nó hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó! Bệ hạ há chưa biết rằng nước Ê-díp-tô đã bị nguy vong sao?
8モーセとアロンは再びファラオのもとに連れ戻された。彼は彼らに言った。「行って、あなたがたの神、主に仕えなさい。しかし、行くのは誰か。」
8Họ bèn truyền đòi Môi-se và A-rôn trở lại cùng Pha-ra-ôn; người nói rằng: Hãy đi hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Hết thảy những ai là người phải đi?
9モーセは言った。「若者も老人も、息子も娘も、羊も牛も連れて行きます。私たちは主の祭りを祝うのです。」
9Môi-se tâu rằng: Chúng tôi đi, sẽ đem nam phụ lão ấu và chiên bò theo, vì về phần chúng tôi, ấy là một lễ của Đức Giê-hô-va.
10ファラオは言った。「私がおまえたちを子どもと一緒に行かせるなら、主がおまえたちと共におられるだろうよ。見ろ、おまえたちの悪い企みは明らかだ。
10Pha-ra-ôn bèn nói rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi! Hồ dễ ta cho các ngươi cùng con cái đều đi sao! Không! quả thật không cho đâu, vì các ngươi có mưu ác!
11そうはいかない。男たちだけ行って、主に仕えよ。おまえたちが求めていたのはそれだろう。」こうして二人はファラオの前から追い出された。
11Không được vậy đâu, chỉ các ngươi, là đàn ông, phải đi hầu việc Đức Giê-hô-va, vì là điều các ngươi đã xin. Đoạn, họ bèn đuổi Môi-se và A-rôn khỏi trước mặt Pha-ra-ôn.
12主はモーセに言われた。「いなごを呼ぶため、エジプトの地の上に手を伸ばしなさい。いなごは地に群がり、雹が残した草をすべて食べる。」
12Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra trên xứ Ê-díp-tô, đặng khiến cào cào tràn lên xứ đó, cắn xả rau cỏ và mọi vật chi trên đất mưa đá còn chừa lại.
13モーセがエジプトの地の上に杖を伸ばすと、主はその日一日中、そして一晩中、地の上に東風を吹かせた。朝になると、東風がいなごを運んで来た。
13Vậy, Môi-se bèn giơ gậy mình ra trên xứ Ê-díp-tô, thì Đức Giê-hô-va dẫn ngọn gió đông thổi trên xứ sòng ngày và đêm đó; qua sáng mai gió đông đã dẫn cào cào đến.
14いなごはエジプト全土に群がり、国中にとどまった。これほど激しいいなごはかつてなく、二度と起こらないほどであった。
14Cào cào tràn lên khắp cả xứ Ê-díp-tô, và sa xuống trong địa hạt xứ ấy nhiều vô số. Trước kia chẳng bao giờ có bằng số đó, sau nầy cũng chẳng hề sẽ có bằng như vậy.
15それらは地の面全体を覆ったので、地は暗くなった。それらは地のすべての草と、雹が残した木のすべての実を食べた。エジプトの地全体を通して、木にも野の草にも、緑のものは何も残らなかった。
15Cào cào bao phủ khắp mặt đất của cả xứ, và xứ thành ra tối tăm, cắn xả các rau cỏ ngoài đồng cùng trái cây mà mưa đá còn chừa lại; trong khắp xứ Ê-díp-tô chẳng còn chút xanh tươi chi cho cây cối hay là cho cỏ rau ở ngoài đồng ruộng nữa.
16そこでファラオは急いでモーセとアロンを呼び寄せて言った。「私はあなたがたの神、主に対して、またあなたがたに対して罪を犯した。
16Pha-ra-ôn vội đòi Môi-se và A-rôn đến mà phán rằng: Trẫm đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, và cùng các ngươi nữa.
17どうか今、もう一度だけ私の罪を赦し、あなたがたの神、主に祈って、この死を私から取り除いてくれ。」
17Nhưng bây giờ, xin xá tội cho trẫm lần nầy; và hãy cầu giùm Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hầu cho ít nữa Ngài khiến xa trẫm cái vạ chết nầy.
18モーセはファラオのところから出て行き、主に祈った。
18Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn, và khẩn nguyện Đức Giê-hô-va.
19主は非常に強い西風を送り、それがいなごを巻き上げ、紅海に追い払った。エジプトの全領土に一匹のいなごも残らなかった。
19Đức Giê-hô-va dẫn ngọn gió tây đến rất mạnh, đem cào cào đi đuổi xuống Biển đỏ; khắp địa hạt Ê-díp-tô chẳng còn một con cào cào nào.
20しかし、主はファラオの心をかたくなにされ、彼はイスラエルの子らを行かせなかった。
20Nhưng Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng: người chẳng tha dân Y-sơ-ra-ên đi.
21主はモーセに言われた。「手を天に向けて伸ばしなさい。エジプトの地を、手で触れられるほど濃い暗闇が覆う。」
21Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi lên trời, hầu cho trên xứ Ê-díp-tô có sự tối tăm dày đến nỗi người ta rờ đụng đến được.
22モーセが天に向けて手を伸ばすと、三日間、エジプトの地全体が濃い暗闇に覆われた。
22Vậy, Môi-se giơ tay mình lên trời, bèn có sự tối tăm rất dày trong ba ngày tại xứ Ê-díp-tô;
23三日間、人々は互いを見ることも、誰も自分の場所から動くこともなかった。しかし、イスラエルの子らが住む所にはすべて光があった。
23trong ba ngày đó người ta không thấy nhau được, không ai nhớm khỏi chỗ mình được. Nhưng trong chốn dân Y-sơ-ra-ên ở thì có ánh sáng cho họ.
24ファラオはモーセを呼び寄せて言った。「行って、主に仕えなさい。ただ、あなたがたの羊の群れと牛の群れは残しておけ。子どもたちも一緒に連れて行くがよい。」
24Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se mà phán rằng: Hãy đi hầu việc Đức Giê-hô-va; con trẻ các ngươi đi theo nữa; chỉ bầy chiên và bò ở lại thôi.
25モーセは言った。「私たちの神、主に献げる犠牲と全焼のいけにえも、あなたが私たちに渡さなければなりません。
25Nhưng Môi-se tâu rằng: Chính bệ hạ hãy cấp cho chúng tôi các con sinh và vật chi dùng làm của lễ thiêu để dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.
26家畜も一緒に連れて行きます。ひづめ一つ残しません。私たちはその中から選んで、私たちの神、主に仕えなければなりません。そこへ着くまで、何をもって主に仕えるべきか分からないのです。」
26Các bầy lục súc sẽ theo chúng tôi nữa, không còn để lại một móng chân nào; vì chúng tôi sẽ dùng mấy con thú đó mà hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi. Chúng tôi biết vật chi dùng để thờ phượng Đức Giê-hô-va, chỉ khi nào sẽ đến nơi đó.
27しかし主はファラオの心をかたくなにされ、彼は彼らを行かせようとはしなかった。
27Nhưng Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, nên người không khứng cho dân Y-sơ-ra-ên đi.
28ファラオは言った。「私の前から立ち去れ。二度と私の顔を見ないよう気をつけろ。私の顔を見る日、おまえは死ぬ。」
28Pha-ra-ôn nói rằng: Hãy lui ra khỏi ta cho rảnh! Khá giữ mình đừng thấy mặt ta nữa, vì ngày nào ngươi thấy mặt ta thì sẽ chết!
29モーセは言った。「お言葉通りです。私は二度とあなたの顔を見ません。」
29Môi-se bèn nói rằng: Bệ hạ nói phải lắm; tôi chẳng hề thấy mặt bệ hạ nữa đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.