ヘブル人への手紙
Chapter 1

ヘブル人への手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ヘブル人への手紙 1

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1神は昔、預言者たちを通して、幾度にもわたり、さまざまな仕方で父祖たちに語られました。
1Đời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,
2しかし、この終わりの日々には御子によって私たちに語られました。神は御子を万物の相続者と定め、また御子を通して世界を造られました。
2rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;
3御子は神の栄光の輝き、神の本質そのものを映す方であり、その力ある言葉によって万物を支えておられます。御子は自ら私たちの罪を清めた後、天の高い所で大いなる方の右に座られました。
3Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,
4御子は、御使いたちの名よりはるかに優れた名を受け継がれたように、御使いたちよりもはるかに優れた方となられました。
4vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.
5神は、御使いのだれに向かって、かつてこう言われたでしょうか。 「あなたはわたしの子。 今日、わたしはあなたの父となった。」 また、こうも言われました。 「わたしは彼の父となり、 彼はわたしの子となる。」
5Vả, Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?
6また神が初子を再び世界に導き入れる時には、こう言われます。「神の御使いたちは皆、彼を礼拝せよ。」
6Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con.
7御使いたちについては、こう言われます。 「神は御使いたちを風とし、 ご自分に仕える者たちを燃える炎とされる。」
7Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Đức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.
8しかし、御子についてはこう言われます。 「神よ、あなたの王座は永遠に続く。 公正の杖が、あなたの王国の杖である。
8Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
9あなたは義を愛し、不法を憎んだ。 それゆえ、神、あなたの神は、仲間たちにまさって、喜びの油をあなたに注がれた。」
9Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Đức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng loại mình.
10また、こうも言われます。 「主よ、あなたは初めに地の基を据えられた。 天はあなたの手の業である。
10Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.
11それらは滅びるが、あなたはいつまでもおられる。 それらはすべて衣のように古びる。
11Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;
12あなたはそれらを外套のように巻き上げ、 それらは変えられる。 しかし、あなたは変わらず、 あなたの年月は尽きることがない。」
12Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.
13神は、御使いのだれに向かって、かつてこう言われたでしょうか。 「わたしの右に座れ。 わたしがあなたの敵を、あなたの足台とするまで。」
13Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chân ngươi?
14御使いたちは皆、救いを受け継ぐ人々のために仕えるよう遣わされた霊ではありませんか。
14Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Đức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.