ヘブル人への手紙 4
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ですから、神の安息に入るという約束がなお残されている以上、あなたがたのうちに、その約束に届かなかったと思われる者が一人もないよう、恐れ慎もうではありませんか。
1Vậy, đang khi còn có lời hứa cho vào sự yên nghỉ Chúa, hãy lo sợ, kẻo trong chúng ta có ai bị trừ ra chăng.
2私たちにも、彼らと同じように福音が告げ知らされました。しかし、彼らが聞いた言葉は役に立ちませんでした。聞いた人々のうちで、その言葉が信仰と結びつかなかったからです。
2Vì tin lành nầy đã rao truyền cho chúng ta cũng như cho họ; những lời họ đã nghe không ích chi hết, vì trong khi nghe, chẳng lấy đức tin nhận lời đó thuộc về mình.
3信じた私たちは、その安息に入るのです。神が「わたしは怒りのうちに誓った。『彼らは決して、わたしの安息に入ることはない』」と言われたとおりです。もっとも、神の業は世界の基が据えられた時からすでに完成していました。
3Về phần chúng ta là kẻ đã tin, thì vào sự yên nghỉ, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Nầy là lời thề ta đã lập trong cơn thạnh nộ: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta!... Dầu vậy, công việc của Ngài đã xong rồi từ buổi sáng thế.
4七日目について、ある箇所でこう言われています。「神は七日目に、すべての業を終えて休まれた。」
4Vì luận về ngày thứ bảy, có chép rằng: Ngày thứ bảy Đức Chúa Trời nghỉ cả các công việc Ngài.
5そして、この箇所では再び、「彼らは決して、わたしの安息に入ることはない」と言われています。
5Lại một chỗ khác có chép rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
6ですから、そこに入るべき人々がなお残っており、以前に福音を告げ知らされた人々は不従順のために入れなかったのです。
6Như vậy, vì đã dành cho mấy người phải vào đó, và vì những kẻ nghe tin lành ấy trước nhất đã không vào đó bởi chẳng tin,
7そこで神は、長い時を経た後、ダビデを通して再び「今日」という日を定め、先に引用したとおり、こう語られました。 「今日、あなたがたがその声を聞くなら、 心をかたくなにしてはならない。」
7nên về sau lâu lắm, trong một thơ của Đa-vít, Chúa lại định một ngày nữa gọi là “Ngày nay,” như trên kia đã dẫn rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng.
8もしヨシュアが彼らに安息を与えていたなら、神はその後に別の日について語られることはなかったでしょう。
8Vả, nếu Giô-suê đã cho họ yên nghỉ, thì chắc sau không còn nói về một ngày khác nữa.
9したがって、神の民には安息日の休みがなお残されています。
9Vậy thì còn lại một ngày yên nghỉ cho dân Đức Chúa Trời.
10神の安息に入った者は、神がご自分の業を終えて休まれたように、自分の業を終えて休んでいるからです。
10Vì ai vào sự yên nghỉ của Đức Chúa Trời, thì nghỉ công việc mình, cũng như Đức Chúa Trời đã nghỉ công việc của Ngài vậy.
11ですから、その安息に入るために力を尽くそうではありませんか。だれも同じ不従順に陥って倒れることのないためです。
11Vậy, chúng ta phải gắng sức vào sự yên nghỉ đó, hầu cho không có một người nào trong chúng ta theo gương kẻ chẳng tin kia mà vấp ngã.
12神の言葉は生きていて力があり、どんな両刃の剣よりも鋭く、魂と霊、関節と骨髄を切り分けるまでに刺し通し、心の思いと意図を見分けます。
12Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng.
13神の目から隠れている被造物は一つもありません。すべてのものが、私たちが申し開きをしなければならない方の目の前に、裸であらわにされています。
13Chẳng có vật nào được giấu kín trước mặt Chúa, nhưng thảy đều trần trụi và lộ ra trước mắt Đấng mà chúng ta phải thưa lại,
14ですから、もろもろの天を通って行かれた偉大な大祭司、神の御子イエスがおられるのですから、私たちの信仰告白を堅く保とうではありませんか。
14Aáy vậy, vì chúng ta có thầy tế lễ thượng phẩm lớn đã trải qua các từng trời, tức là Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời, thì hãy bền giữ đạo chúng ta đã nhận tin.
15私たちの大祭司は、私たちの弱さに同情できない方ではありません。罪は犯されませんでしたが、あらゆる点で私たちと同じように試みを受けられた方です。
15Vì chúng ta không có thầy tế lễ thượng phẩm chẳng có thể cảm thương sự yếu đuối chúng ta, bèn có một thầy tế lễ bị thử thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
16ですから、あわれみを受け、必要な時に助けとなる恵みを見いだすために、大胆に恵みの王座に近づこうではありませんか。
16Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.