Hebru 4
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To pongah Anih anghakhaih thungah akun han lokkamhaih oh to mah, aicae loe akun ai ah om moeng tih, tiah mawn han oh.
1Vậy, đang khi còn có lời hứa cho vào sự yên nghỉ Chúa, hãy lo sợ, kẻo trong chúng ta có ai bị trừ ra chăng.
2Nihcae khaeah thuih ih lok baktih toengah, aicae khaeah doeh kahoih tamthanglok to thuih boeh: toe lok thaih kaminawk ih palung thungah tanghaih om ai pongah, nihcae han atho om ai.
2Vì tin lành nầy đã rao truyền cho chúng ta cũng như cho họ; những lời họ đã nghe không ích chi hết, vì trong khi nghe, chẳng lấy đức tin nhận lời đó thuộc về mình.
3Long sak amtong tangsuek nathuem hoiah boeh ni tok loe sak pacoeng boeh, toe Anih mah, Nihcae loe kang hakhaih thungah akun o thai mak ai, tiah palungphuihaih hoiah kasae lokkamhaih to ka sak boeh: tanghaih katawn aicae khue ni anghakhaihthungah a kun o tih, tiah thuih.
3Về phần chúng ta là kẻ đã tin, thì vào sự yên nghỉ, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Nầy là lời thề ta đã lập trong cơn thạnh nộ: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta!... Dầu vậy, công việc của Ngài đã xong rồi từ buổi sáng thế.
4Cabu thung ih ahmuen maeto pongah loe ni sarihto kawng to hae tiah thuih, Sithaw loe toksak boih pacoeng ni sarihto naah anghak.
4Vì luận về ngày thứ bảy, có chép rằng: Ngày thứ bảy Đức Chúa Trời nghỉ cả các công việc Ngài.
5To pacoengah, Nihcae loe kang hakhaih thungah akun o mak ai, tiah a thuih let bae.
5Lại một chỗ khác có chép rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
6To pongah thoemto kaminawk loe akun o tih, toe kahoih tamthanglok taphong hmaloe ih kaminawk loe tang o ai pongah, akun o thai mak ai.
6Như vậy, vì đã dành cho mấy người phải vào đó, và vì những kẻ nghe tin lành ấy trước nhất đã không vào đó bởi chẳng tin,
7Saning akra parai pacoengah Sithaw mah David khaeah, Vaihni, tiah thuih ih lok baktih toengah, Vaihniah a lok na thaih o nahaeloe, na palungthin to amtak o sak hmah, tiah thuih pae let.
7nên về sau lâu lắm, trong một thơ của Đa-vít, Chúa lại định một ngày nữa gọi là “Ngày nay,” như trên kia đã dẫn rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng.
8Jesu mah nihcae han anghakhaih paek boeh nahaeloe, Sithaw mah kalah anghakhaih ni to thuih let han angai mak ai boeh.
8Vả, nếu Giô-suê đã cho họ yên nghỉ, thì chắc sau không còn nói về một ngày khác nữa.
9Toe Sithaw kaminawk hanah loe anghakhaih to oh vop.
9Vậy thì còn lại một ngày yên nghỉ cho dân Đức Chúa Trời.
10Sithaw mah a toksakhaih hoiah anghak baktih toengah, Sithaw anghakhaih thungah akun kami doeh a toksakhaih boih thung hoiah anghak toeng.
10Vì ai vào sự yên nghỉ của Đức Chúa Trời, thì nghỉ công việc mình, cũng như Đức Chúa Trời đã nghỉ công việc của Ngài vậy.
11To pongah mi kawbaktih doeh tang ai kaminawk baktiah amtim o han ai ah, to anghakhaih thungah akun han tha pathok o si.
11Vậy, chúng ta phải gắng sức vào sự yên nghỉ đó, hầu cho không có một người nào trong chúng ta theo gương kẻ chẳng tin kia mà vấp ngã.
12Sithaw lok loe hing moe, thacak, aha hnetto kaom sumsen pongah doeh noet kue, hinghaih hoi muithla, ahuh hoi tangkhring doeh pakhoih thaih, poekhaih hoi palung thungah atimhaihnawk doeh panoek thaih.
12Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng.
13Sak ih hmuen Anih hmaa ah amtueng ai tidoeh om ai: aicae lokcaek han kaom anih hmaa ah loe hmuennawk boih kamong tangcae bangkrai ah ni oh.
13Chẳng có vật nào được giấu kín trước mặt Chúa, nhưng thảy đều trần trụi và lộ ra trước mắt Đấng mà chúng ta phải thưa lại,
14Van ah kacaeh, kalen koek qaima, Sithaw Capa Jesu to a tawnh o pongah, a tawnh o ih tanghaih hae kacakah patawn o si.
14Aáy vậy, vì chúng ta có thầy tế lễ thượng phẩm lớn đã trải qua các từng trời, tức là Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời, thì hãy bền giữ đạo chúng ta đã nhận tin.
15Aicae ih qaima loe aicae thazokhaihnawk to panoek thai boih; Anih loe aicae mah tong ih baktih toengah pacuekhaih congca to tong toeng, toe zaehaih tawn ai.
15Vì chúng ta không có thầy tế lễ thượng phẩm chẳng có thể cảm thương sự yếu đuối chúng ta, bèn có một thầy tế lễ bị thử thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
16To pongah aicae loe angaih naah palungnathaih hoi tahmenhaih a hnuk o thai hanah, tahmenhaih angraeng tangkhang bangah misahoihaih hoiah anghnai o si.
16Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.