2 Thesalonika 1
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Pawl, Silvanus hoi Timote mah aicae Ampa Sithaw hoi Angraeng Jesu Kri ah kaom Thesalonika vangpui ih kricaabunawk khaeah ca tarik:
1Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội thánh Tê-sa-lô-ni-ca, là Hội thánh ở trong Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa:
2aicae Ampa Sithaw hoi Angraeng Jesu Kri khae hoi ih tahmenhaih hoi monghaih nangcae khaeah om nasoe.
2nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
3Nawkamyanawk, nangcae tanghaih qoeng tahang aep moe, maeto hoi maeto amlunghaih bangah na pung o tahang pongah, Sithaw khaeah anghoehaih lawk kang thuih pae o toepsoep han oh, ka thuih o han roe oh;
3Hỡi anh em, chúng tôi phải vì anh em cảm tạ Đức Chúa Trời luôn luôn; điều đó là phải lắm, vì đức tin anh em rất tấn tới, và lòng yêu thương của mỗi người trong hết thảy anh em đối với nhau càng ngày càng thêm.
4nangcae loe pacaekthlaekhaih hoi raihaih to na tong o, toe tanghaih hoi pauephaih to na tawnh o pongah, Sithaw kricaabunawk salakah nangcae to kam oek o haih:
4Chúng tôi cũng vì anh em mà khoe mình cùng các Hội thánh của Đức Chúa Trời, vì lòng nhịn nhục và đức tin anh em trong mọi sự bắt bớ khốn khó đang chịu.
5nangcae loe Sithaw mah siangpahrang ah uk ih prae hanah ni patang na khang o, to pongah Sithaw mah siangpahrang ah uk ih prae thungah akun han krah kami ah tapomhaih to na hnu o tih, to loe katoeng Sithaw lokcaekhaih amtuengsak hanah angmathaih maeto ah oh:
5Đó đủ chứng cớ về sự đoán xét công bình của Đức Chúa Trời, Ngài muốn khiến anh em nên xứng đáng cho nước Ngài, là vì nước đó mà anh em chịu khổ.
6nangcae raihaih paek kaminawk lu lak hanah Sithaw mah katoeng ah lokcaek tih;
6Vả, theo sự công bình Đức Chúa Trời, thì ắt là Ngài lấy điều khổ báo cho những kẻ làm khổ anh em,
7thacak angmah ih van kaminawk hoi nawnto van hoiah Angraeng Jesu amtueng naah, nangcae raihaih tong kaminawk loe kaicae hoi nawnto anghak tih boeh,
7và cho anh em, là kẻ chịu khổ, được nghỉ ngơi với chúng tôi, trong khi Đức Chúa Jêsus từ trời hiện đến với các thiên sứ của quyền phép Ngài, giữa ngọn lửa hừng,
8Sithaw panoek ai kaminawk hoi aicae Angraeng Jesu Kri ih tamthanglok hoih tahngai ai kaminawk loe hmai kamngaeh hoiah lu la tih:
8báo thù những kẻ chẳng hề nhận biết Đức Chúa Trời, và không vâng phục Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
9lensawk a thacakhaih hoiah nihcae to Angraeng hmaa hoiah tapraek ueloe, dungzan amrohaih hoiah danpaek tih;
9Họ sẽ bị hình phạt hư mất đời đời, xa cách mặt Chúa và sự vinh hiển của quyền phép Ngài,
10Anih angzoh na niah loe, angmah ih kaciim kaminawk mah Anih to saphaw o ueloe, (nangcae khaeah ka thuih o ih lok to na tang o pongah) tangcaanawk boih mah pakoeh o tih.
10tức là khi Ngài sẽ đến trong ngày đó, để được sáng danh trong các thánh đồ, được khen ngợi trong mọi kẻ tin; vì anh em đã tin lời chúng tôi làm chứng trước mặt anh em.
11Anih mah kawk ih kami hoi kamcuk ah kho na sak o thai hanah, nangcae han lawk kang thuih pae o toepsoep; na tang o haih rang hoiah kahoih hmuennawk boih koep ah na sak o thai hanah, anih mah thacakhaih to na paek o tih.
11Cho nên, chúng tôi vì anh em cầu nguyện không thôi, hầu cho Đức Chúa Trời chúng ta khiến anh em xứng đáng với sự gọi của Ngài, và cho Ngài lấy quyền phép làm trọn trong anh em mọi ý định thương xót của lòng nhân Ngài và công việc của đức tin;
12To naah aicae Ampa Sithaw hoi Angraeng Jesu Kri tahmenhaih baktih toengah, nangcae mah aicae Angraeng Jesu Kri ih ahmin to na pakoeh o thaih ueloe, nangcae doeh Anih rang hoiah pakoeh ah na om o tih boeh.
12đến nỗi làm sáng danh Đức Chúa Jêsus chúng ta trong anh em, và anh em trong Ngài, tùy theo ân điển của Đức Chúa Trời chúng ta và của Đức Chúa Jêsus Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.