Nambar 1
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Israel kaminawk Izip prae thung hoi tacawthaih saning hnet, khrah hnetto haih hmaloe koek niah, Sinai praezaek ih kaminawk amkhuenghaih kahni imthung ah, Angraeng mah Mosi khaeah hae tiah lokthuih pae,
1Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:
2nawnto amkhueng Israel kaminawk thungah, angmacae acaeng hoi angmacae imthung takoh thung ih nongpanawk boih,
2Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,
3nang hoi Aaron mah saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih Israel kaminawk boih to milu kok hoih, tiah a naa.
3từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.
4Acaeng maeto thung ih acaeng zaehoikung lu koek kami maeto mah nang hnik to abom o tih.
4Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.
5Milu kroek naah nang hnik hoi nawnto angdoe han kami ahminnawk loe, Reuben acaeng thung hoiah Shedeur capa Elizur.
5Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;
6Simeon acaeng thung hoiah, Zurishaddai capa Shelumiel.
6về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
7Judah acaeng thung hoiah, Amminadab capa Nahshon.
7về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
8Issakar acaeng thung hoiah, Zuar capa Nathanel.
8về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;
9Zebulun acaeng thung hoiah, Helon capa Eliab.
9về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;
10Joseph ih caanawk; Ephraim acaeng thung hoiah, Ammihud capa Elishama; Manasseh acaeng thung hoiah, Pedahzur capa Gamaliel.
10về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Eùp-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
11Benjamin acaeng thung hoiah, Gideoni capa Abidan.
11về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
12Dan acaeng thung hoiah, Amishaddai capa Ahiezer.
12về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
13Asher acaeng thung hoiah, Okran capa Pagiel.
13về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
14Gad acaeng thung hoiah, Deuel capa Eliasaph.
14về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;
15Naphtali acaeng thung hoiah, Enan capa Ahira cae hae ni.
15về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.
16Hae kaminawk loe amkhueng kaminawk salakah ahmin kamthang, acaeng zaehoikung hoi Israel kaminawk lu koek ah oh o.
16Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.
17To tiah ahmin paek ih kaminawk to Mosi hoi Aaron mah kawk moe,
17Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;
18kaminawk to khrah hnetto haih, hmaloe koek niah amkhuengsak; kaminawk loe angmacae ih acaeng hoi imthung takoh ahmin to thuih o moe, saning pumphaeto hoi ranui bang kaminawk ih ahmin to pakoep o.
18đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.
19Angraeng mah Mosi khae paek ih lok baktih toengah, Israel kaminawk to Sinai mae ah a kroek.
19Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
20Israel ih calu, Reuben ih caanawk thungah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
20Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,
21Reuben acaengnawk loe, sing pali, sang taruk, cumvai pangato oh o.
21số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.
22Simeon ih caanawk thungah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,
23Simeon acaengnawk loe, sing panga, sang takawt, cumvai thumto oh o.
23số là năm mươi chín ngàn ba trăm.
24Gad ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
24Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,
25Gad acaengnawk loe, sing pali, sang panga, cumvai taruk, qui pangato oh o.
25số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.
26Judah ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,
27Judah acaengnawk loe, sing sarih, sang pali, cumvai tarukto oh o.
27số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.
28Issakar ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
28Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,
29Issakar acaengnawk loe sing panga, sang pali, cumvai palito oh o.
29số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.
30Zebulun ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
30Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,
31Zebulun acaengnawk loe sing panga, sang sarih, cumvai palito oh o.
31số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.
32Joseph ih capa hnik; Ephraim ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
32Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Eùp-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Eùp-ra-im đi ra trận được,
33Ephraim acaengnawk loe sing pali, cumvai pangato oh o.
33số là bốn mươi ngàn năm trăm.
34Manasseh ih caanawk thungah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,
35Manasseh acaengnawk loe, sing thum, sang hnet, cumvai hnetto oh o.
35số là ba mươi hai ngàn hai trăm.
36Benjamin ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,
37Benjamin acaengnawk loe sing thum, sang panga, cumvai palito oh o.
37số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.
38Dan ih caanawk thungah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh thung ih caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
38Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,
39Dan acaengnawk loe sing taruk, sang hnet, cumvai sarihto oh o.
39số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.
40Asher ih caanawk thungah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
40Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,
41Asher acaengnawk loe, sing pali, sangto pacoeng, cumvai pangato oh o.
41số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.
42Naphtali ih caanawk thung hoiah, angmacae ih acaeng hoi imthung takoh caanawk boih, saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih nongpa boih ahmin to kroek naah,
42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,
43Naphtali acaengnawk loe, sing panga, sang thum, cumvai palito oh o.
43số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.
44Hae kaminawk loe Mosi hoi Aaron mah, angmacae imthung takoh maeto thung hoi kami maeto, Israel zaehoikung hatlai hnetto thung hoiah qoih hoi ih kami ah oh o.
44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.
45Saning pumphaeto pacoeng ranui bang kaom, misatuh thaih kaminawk boih, Israel caanawk thungah angmacae imthung takoh kaminawk boih ahmin to kroek naah,
45Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,
46Sangqum boih ah kami sang cumvai taruk, sang thum, cumvai panga, qui pangato oh o.
46số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.
47Toe Levi acaeng hoi nihcae imthung takohnawk loe, nihcae hoi nawnto kroek o ai.
47Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.
48Angraeng mah Mosi khaeah,
48Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:
49Levi acaeng loe kroek hmah loe, Israel kaminawk thungah doeh athumsak hmah.
49Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;
50Toe Levi kaminawk loe hnukung lokthuihaih kahni im khenzawnkung, laom sabaenawk boih hoi to imthung ah kaom hmuennawk boih toepkung ah suem ah; nihcae loe kahni im hoi laom sabaenawk boih to apu o tih; nihcae mah kahni im thung ih sak han koi tok to sah o ueloe, ataihaih ahmuen phak o naah, kahni im taengah om o tih.
50nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Aáy là người Lê-vi sẽ chuyên-vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.
51Kahni im puenhaih tue phak naah, Levi kaminawk mah pakuem o ueloe, kahni im sakhaih tue phak naah doeh, Levi kaminawk mah sah o tih; kahni im taengah kacaeh kalah kami loe paduek han oh.
51Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
52Israel kaminawk mah angmacae ih im sak o naah, misatuh kami boih mah, angmacae ataihaih ahmuen to angmacae hoi karaem ah sah o tih.
52Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân, từng đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.
53Toe amkhueng Israel kaminawk nuiah palungphuihaih phak han ai ah, Levi kaminawk loe hnukung lokthuihaih kahni im taengah atai o ueloe, hnukung lokthuihaih kahni im to khenzawn o tih, tiah a naa.
53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội-dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.
54Angraeng mah Mosi khaeah thuih ih lok baktih toengah, Israel kaminawk mah sak o.
54Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.