4 Мойсея
Chapter 1
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові в Синайському степу, в соборному наметї, на первий день другого місяця, у другому роцї по виходї із Египецької землї, і каже:
1Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:
2Перелїчіть усю громаду синів Ізрайлевих, по поколїннях їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, усїх музького полу по головах їх.
2Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,
3Од двайцяти років і старше, кожного, що зможе стояти в військовій лаві Ізраїля; перелїчуйте їх по полках їх, ти з Ароном,
3từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.
4І буде в вас один чоловік для кожного поколїння, чоловік, що є головою в батьківському дому свойму.
4Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.
5І се ймена тих, що стояти муть із вами: Від Рубена: Лейзор Шедеуренко.
5Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;
6Від Симеона: Селуміїль Зуришадайєнко.
6về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
7Від Юди: Наазон Аминадабенко;
7về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
8Від Іссахара: Нетанеїль Зуаренко;
8về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;
9Від Зебулона: Єлїаб Гелоненко;
9về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;
10Від синів Йосифови: від Ефраїма: Елїшама Амігуденко; від Манассе: Гамалеїль Педазуренко;
10về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Eùp-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
11Від Бенямина: Абидан Гидеонїєнко;
11về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
12Від Дана: Ахієзер Амішадаєнко;
12về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
13Від Азера: Пагіїль Окраненко;
13về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;
14Від Гада: Елеасаф Дегуйленко;
14về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;
15Від Нафталїя: Агира Енаненко:
15về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.
16Се покликані до громади, князі родів батьківських; се були голови над тисячами в Ізраїлї.
16Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.
17І взяли Мойсей та Арон людей сих, що їх назвав Господь на імя.
17Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;
18І всю громаду скликали вони на первий день другого місяця. І списано родоводи їх, по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен, від двайцяти років і старше, по головах їх;
18đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.
19Як заповідав Господь Мойсейові. І так перелїчив їх у Синай пустинї.
19Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
20І було синів Рубена, первеньця Ізрайлевого: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, по головах їх, всього музького полу, від двайцяти років і старше, всїх, що ставали до війська,
20Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,
21Перелїчених з поколїння Рубенового, сорок шість тисяч і пятьсот.
21số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.
22Синів Симеонових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу, від двайцяти років і старше, всїх що ставали до війська,
22Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,
23Перелїчених з поколїння Симеонового, пятьдесять девять тисяч і триста.
23số là năm mươi chín ngàn ba trăm.
24Синів Гадових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, що до війська ставали,
24Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,
25Перелїчених з колїна Гадового, сорок шість тисяч шістьсот і пятьдесять.
25số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.
26Синів Юдиних: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
26Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,
27Перелїчених з поколїння Юдиного, сїмдесять чотири тисячі і шістьсот.
27số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.
28Синів Іссахарових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, що до війська ставали,
28Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,
29Перелїчених з поколїння Іссахарового, пятьдесять чотири тисячі і чотириста.
29số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.
30Синів Зебулонових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу, від двяйцяти років і старше, що до війська ставали,
30Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,
31Перелїчено з поколїння Зебулонового, пятьдесять сїм тисяч і чотириста.
31số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.
32Синів Йосифових: Синів Ефраїмових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
32Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Eùp-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Eùp-ra-im đi ra trận được,
33Перелїчено з поколїння Єфраїмового, сорок тисяч і пятьсот.
33số là bốn mươi ngàn năm trăm.
34Синів Манассеїних: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
34Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,
35Перелїчено з поколїння Манассеїнового, трийцять дві тисячі і двістї.
35số là ba mươi hai ngàn hai trăm.
36Синів Беняминових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
36Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,
37Перелїчених з поколїння Беняминового, трийцять пять тисяч і чотири ста.
37số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.
38Синів Данових: Поколїння їх по родинам їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
38Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,
39Перелїчених з поколїння Данового, шістьдесять дві тисячі і сїмсот.
39số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.
40Синів Ассерових: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, всього музького полу від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
40Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,
41Перелїчених з поколїння Ассерового, сорок одна тисяча і пятьсот.
41số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.
42Синів Нафталїєвих: Поколїння їх по родинах їх, по батьківських домах їх, по лїчбі імен їх, від двайцяти років і старше, всїх що до війська ставали,
42Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,
43Перелїчених з поколїння Нафталїєвого, пятьдесять три тисячі і чотириста.
43số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.
44Се перелїчені, що їх поперелїчували Мойсей та Арон та князї Ізраїльські, що їх було дванайцять чоловіка: були вони кожний за батьківський дім свій.
44Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.
45Так перелїчено синів Ізрайлевих по батьківських домах їх від двайцяти років і старше, всїх що до війська Ізраїльського ставали.
45Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,
46І було всїх перелїчених шістьсот три тисячі і пятьсот пятьдесять.
46số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.
47Левітів же по батьківському поколїнню не перелїчувано між ними.
47Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.
48Сказав бо Господь Мойсейові:
48Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:
49Тілько Левієве поколїннє не подаси до переписї, і не лїчити меш їх між синами Ізрайлевими,
49Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;
50А мусиш поставити Левітів над храминою сьвідчення і над усїм знаряддєм її і над усїм, що до неї належить. Носити муть вони храмину і все знаряддє її, і будуть вони на послугу при нїй, і отаборяться навкруги храмини.
50nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Aáy là người Lê-vi sẽ chuyên-vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.
51І як треба буде нести храмину, нехай підносять її Левіти; а як треба зупинитись храминї, становити муть її Левіти. Хто ж чужий наближиться до неї, тому буде смерть.
51Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.
52І стануть табором сини Ізрайлеві, кожний у свому таборі, і кожний під своїм прапором, пополках своїх.
52Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân, từng đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.
53Левіти ж мусять отаборитись навкруги храмини сьвідчення, щоб не загорівся гнїв мій на громаду синів Ізрайлевих, і будуть Левіти на чатах при храминї сьвідчення.
53Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội-dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.
54І вчинили сини Ізрайлеві все; як заповідав Господь Мойсейові, так вчинили вони.
54Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.