4 Мойсея
Chapter 17
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 17

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь до Мойсея:
1Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Промов до синів Ізрайлевих, і візьми від них по прутові за кожний дім батьківський, від усїх князїв по домах батьківських їх, дванайцять прутів; імя кожного напиши на прутові його.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu rằng: Mỗi chi phái của họ phải đem nộp cho ngươi một cây gậy; nghĩa là mười hai cây gậy bởi các quan trưởng của mỗi chi phái.
3Імя ж Арона напишеш на прутові Левія; один бо прут буде про кожну голову батьківських домів їх.
3Ngươi phải đề tên mỗi người trên cây gậy của mình, và đề tên A-rôn trên cây gậy của Lê-vi; vì phải có một cây gậy cho mỗi trưởng tộc.
4І покладеш їх у соборному наметї перед сьвідченнєм, де я бачусь із тобою.
4Ngươi phải để các gậy đó trong hội mạc, trước hòm bảng chứng, là nơi ta gặp ngươi.
5І процьвіте прут чоловіка того, котрого я виберу; і так втихомирю передо мною мирканнє синів Ізраїля, що нарікають на вас.
5Hễ người nào ta chọn lấy, thì cây gậy người đó sẽ trổ hoa; vậy ta sẽ làm cho nín đi trước mặt ta những lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên đã phát ra đối nghịch cùng các ngươi.
6І промовив Мойсей до синів Ізрайлевих, і подали йому всї їх князї по прутові за князя, по батьківських домах їх, дванайцять прутів; а прут Аронів був між їх прутами.
6Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy trưởng tộc, tùy theo chi phái mình, đem nộp cho người một cây gậy, tức là mười hai cây. Gậy của A-rôn ở giữa các cây gậy khác.
7І положив Мойсей прути перед Господом, в наметї сьвідчення.
7Môi-se để những gậy đó trong Trại bảng chứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
8І сталось другого дня, як увійшов Мойсей у намет сьвідчення, і се, процьвів прут Аронів, з дому Левієвого: пустив він пупляшки, і зацьвів квітками, і зродив спілі микдали.
8Ngày mai, khi Môi-se vào Trại bảng chứng, xảy thấy cây gậy A-rôn về nhà Lê-vi đã trổ hoa: nó có nứt mụt, sanh hoa và trái hạnh nhân chín.
9І виніс Мойсей усї прути від лиця Господнього до всїх синів Ізрайлевих, і побачили вони, і взяли кожен прута свого.
9Môi-se bèn rút các cây gậy khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đem đưa cho cả dân Y-sơ-ra-ên; các người đều thấy và mỗi người lấy gậy mình lại.
10І рече Господь до Мойсея: Принеси назад прута Аронового перед сьвідченнє, щоб заховати його як знамя проти синів бунтовливих: і зробиш передо мною конець наріканню їх, та щоб не повмирали вони.
10Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đem cây gậy của A-rôn để lại trước hòm bảng chứng, đặng giữ làm một dấu cho con cái phản nghịch; ngươi phải làm cho nín đi những lời lằm bằm đối nghịch cùng ta, hầu cho dân chúng chẳng chết.
11І сповнив Мойсей усе; як заповідав йому Господь, так він вчинив.
11Môi-se làm như vậy, tức làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
12І промовили синове Ізрайлеві до Мойсея, кажучи: Дивись, ми пропадаємо, ми гинемо, всї ми згинемо!
12Dân Y-sơ-ra-ên nói cùng Môi-se rằng: Nầy, chúng tôi bị diệt, chúng tôi bị chết, chúng tôi chết mất hết thảy!
13Хто тільки приступить до храмини Господьної, вмирає; чи не всїм же нам прийдеться померти?
13Phàm ai đến gần đền tạm của Đức Giê-hô-va đều chết. Có lẽ chúng tôi phải chết hết sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.