4 Мойсея
Chapter 28
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

4 Мойсея 28

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І промовив Господь до Мойсея:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2Повели синам Ізрайлевим і скажи їм: Приноси мої, хлїб мій, на огняні жертви мої, на любі пахощі мої мусите проносити менї у призначений час.
2Hãy truyền lịnh nầy cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Các ngươi phải lo dâng cho ta trong k” định lễ vật và thực vật của ta, cùng các của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho ta.
3І скажи їм: Ось які огняні жертви маєте приносити Господеві: двоє ягнят перволїтних без скази, щодня, як повсячасне всепаленнє.
3Vậy, ngươi phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là của lễ dùng lửa đốt mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va: Mỗi ngày, hai con chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu hằng hiến.
4Одно ягня принесеш уранцї, а друге ягня принесеш між двома вечорами;
4Ngươi phải dâng con nầy vào buổi sớm mai và con kia vào buổi chiều tối;
5А як хлїбну жертву, одну десятину ефи муки пшеничної, перемішаної з четвертиною гіна олїї забиваної.
5còn về của lễ chay, thì phải dâng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu ô-li-ve ép.
6Повсячасне всепаленнє, що установлено його на Синай горі про любі пахощі, огняна жертва Господеві.
6Aáy là của lễ thiêu hằng hiến đã lập tại núi Si-na-i. là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7А як жертву ливну четвертину гіна про одно ягня. У сьвятинї мусиш приносити Господеві жертву ливну з кріпкого напитку.
7Lễ quán sẽ bằng một phần tư hin rượu cho mỗi một chiên con. Ngươi phải dâng lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va trong nơi thánh.
8А ягня друге принесеш між двома вечорами; хлїбну і ливну жертву як вранцї принесеш до того, огняну жертву любих Господеві пахощів.
8Ngươi phải dâng chiên con kia vào buổi chiều tối, và làm một của lễ chay và một lễ quán như buổi sớm mai; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
9А в день субітний двоє ягнят без скази і дві десятини муки пшеничної, перемішаної з олїєю, та жертву ливну до того.
9Ngày sa-bát, ngươi phải dâng hai chiên con đực giáp năm, không tì vít, và hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu làm của lễ chay với lễ quán cặp theo.
10Се всепаленнє в день субітній, що суботи, опріч всепалення повсячасного і його жертви ливної.
10Aáy là của lễ thiêu về mỗi ngày sa-bát, ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
11А як настає ваш місяць, приносити мете на всепаленнє Господеві: двоє бичків та одного барана, семеро ягнят перволїтків без скази;
11Mỗi đầu tháng, các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu;
12А до кожного бичка три десятини муки пшеничної, перемішаної з олїєю як хлїбну жертву; а до одного барана дві десятини муки пшеничної, перемішаної з олїєю, як жертву ливну;
12ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con bò đực; hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về con chiên đực;
13І до кожного ягнятї по десятинї муки пшеничної, перемішаної з олїєю, як хлїбну жертву. Се всепаленнє, любі пахощі, огняня жертва Господеві.
13một phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con chiên con. Aáy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
14А їх жертви ливні: пів гіна до одного бичка, і третина гіна до одного барана, а четвертина гіна до ягнятї. Се всепаленнє новомісячне, по всї місяцї року.
14Lễ quán sẽ bằng phân nửa hin rượu nho về mỗi con bò đực, một phần ba hin về con chiên đực và một phần tư hin về mỗi con chiên con. Aáy là của lễ thiêu về các đầu tháng trong năm.
15І козла одного на жертву за гріх приносити муть Господеві, опріч всепалення повсячасного з возливаннєм його.
15Ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo, cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
16А первого місяця, на чотирнайцятий день місяця паска Господеві;
16Ngày mười bốn tháng giêng, phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.
17А на пятнайцятий день того місяця сьвято; сїм день опрісноки треба їсти,
17Qua ngày mười lăm sẽ là ngày lễ; phải ăn bánh không men trong bảy ngày.
18На первий день будуть сьвяті збори у вас, і нїякого дїла робочого не робити мете.
18Ngày thứ nhất các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh: chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
19А будете приносити жертву огняну, всепаленнє Господеві: двоє бичків, та одного барана, та семеро ягнят перволїтків; без скази мусять у вас бути;
19Các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, và bảy chiên con đực giáp năm, đều không tì vít, làm của lễ thiêu.
20А як жертву хлїбну до них: муки пшеничної перемішаної з олїєю, три десятини ефи на одного бичка і дві десятини на барана;
20Của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu; các ngươi phải dâng ba phần mười ê-pha về một con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
21По десятинї принесете на кожне з сїмох ягнят.
21và một phần mười ê-pha về mỗi chiên con,
22І козла одного про жертву за гріх на спокутуваннє за вас.
22luôn một con dê đực làm của lễ chuộc tội, đặng làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
23Опріч всепалення ранїшного, повсячасної жертви огняної, приносити мете се.
23Các ngươi phải dâng các lễ vật nầy, ngoài của lễ thiêu buổi sớm mai, là một của lễ thiêu hằng hiến.
24Се будете приносити через сїм день; як хлїб огняної жертви, пахощі любі Господеві; опріч всепалення повсячасного будете приносити се вкупі з жертвою ливною.
24Mỗi bữa trong bảy ngày, các ngươi phải dâng những lễ vật ngần ấy, như thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va. Người ta phải dâng lễ vật đó ngoài của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
25А на семий день будуть сьвяті збори в вас: і жадної роботи не робити мете.
25Ngày thứ bảy các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
26І в день первеньцїв, як приносите нову хлїбну жертву Господеві, послї вашого сьвята однотижневого будуть сьвяті збори в вас; жадної роботи не робіть.
26Trong k” lễ của các tuần, nhằm ngày hoa quả đầu mùa, khi các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ chay mới, thì phải có sự hội hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
27І принесете всепаленнє на любі пахощі Господеві: двоє бичків, одного барана, семеро ягнят перволїтків;
27Các ngươi sẽ dùng hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, đặng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va;
28І жертву хлїбну до них: муки пшеничної перемішаної з олїєю три десятини ефи на одного бичка, дві десятини на одного барана,
28của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
29По десятинї на кожне з сїмох ягнят;
29một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
30Одного козла на спокутованнє за вас.
30cũng phải dâng một con dê đực, để làm lễ chuộc tội cho mình.
31Опріч всепалення повсячасного вкупі з хлїбною і ливною жертвою будете приносити їх, без скази будуть вони в вас.
31Ngoài của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay cặp theo, các ngươi cũng phải dâng mấy lễ vật đó, không tì vít, và thêm những lễ quán cặp theo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.