Нумерь 28
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2„Порунчеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Сэ авець грижэ сэ-Мь адучець, ла время хотэрытэ, дарул Меу де мынкаре, храна жертфелор Меле мистуите де фок, каре Ымь сунт де ун плэкут мирос.’
2Hãy truyền lịnh nầy cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Các ngươi phải lo dâng cho ta trong k” định lễ vật và thực vật của ta, cùng các của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho ta.
3Сэ ле спуй: ‘Ятэ жертфа мистуитэ де фок пе каре о вець адуче Домнулуй: ын фиекаре зи, кыте дой мей де ун ан фэрэ кусур, ка ардере-де-тот некурматэ.
3Vậy, ngươi phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là của lễ dùng lửa đốt mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va: Mỗi ngày, hai con chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu hằng hiến.
4Сэ адучь ун мел диминяца ши челэлалт мел сяра,
4Ngươi phải dâng con nầy vào buổi sớm mai và con kia vào buổi chiều tối;
5яр, ка дар де мынкаре, сэ адучь а зечя парте динтр-о ефэ де флоаря фэиний фрэмынтатэ ынтр-ун сферт де хин де унтделемн де мэслине сфэрымате.
5còn về của lễ chay, thì phải dâng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu ô-li-ve ép.
6Ачаста есте ардеря-де-тот некурматэ каре а фост адусэ ла мунтеле Синай; о жертфэ мистуитэ де фок де ун мирос плэкут Домнулуй.
6Aáy là của lễ thiêu hằng hiến đã lập tại núi Si-na-i. là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7Жертфа де бэутурэ сэ фие де ун сферт де хин пентру фиекаре мел; жертфа де бэутурэ де вин с-о фачь Домнулуй ын Локул Сфынт.
7Lễ quán sẽ bằng một phần tư hin rượu cho mỗi một chiên con. Ngươi phải dâng lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va trong nơi thánh.
8Ал дойля мел сэ-л адучь сяра, ку ун дар де мынкаре ши о жертфэ де бэутурэ ка челе де диминяцэ; ачаста есте о жертфэ мистуитэ прин фок, де ун мирос плэкут Домнулуй.
8Ngươi phải dâng chiên con kia vào buổi chiều tối, và làm một của lễ chay và một lễ quán như buổi sớm mai; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
9Ын зиуа Сабатулуй, сэ адучець дой мей де ун ан фэрэ кусур ши, ка дар де мынкаре, доуэ зечимь де ефэ дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн, ымпреунэ ку жертфа де бэутурэ.
9Ngày sa-bát, ngươi phải dâng hai chiên con đực giáp năm, không tì vít, và hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu làm của lễ chay với lễ quán cặp theo.
10Ачаста есте ардеря-де-тот пентру фиекаре зи де Сабат, афарэ де ардеря-де-тот некурматэ ши жертфа ей де бэутурэ.
10Aáy là của lễ thiêu về mỗi ngày sa-bát, ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
11Ла ынчепутул лунилор воастре, сэ адучець, ка ардере-де-тот Домнулуй, дой вицей, ун бербек ши шапте мей де ун ан фэрэ кусур
11Mỗi đầu tháng, các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu;
12ши, ка дар де мынкаре пентру фиекаре вицел, трей зечимь де ефэ дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн; ка дар де мынкаре пентру бербек, сэ адучець доуэ зечимь де ефэ дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн;
12ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con bò đực; hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về con chiên đực;
13ка дар де мынкаре пентру фиекаре мел, сэ адучець о зечиме де ефэ дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн. Ачаста есте о ардере-де-тот, о жертфэ мистуитэ де фок де ун мирос плэкут Домнулуй.
13một phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con chiên con. Aáy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
14Жертфеле де бэутурэ сэ фие де о жумэтате де хин де вин пентру ун вицел, а трея парте динтр-ун хин пентру ун бербек ши ун сферт де хин пентру ун мел. Ачаста есте ардеря-де-тот пентру ынчепутул луний, ын фиекаре лунэ, ын тоате луниле анулуй.
14Lễ quán sẽ bằng phân nửa hin rượu nho về mỗi con bò đực, một phần ba hin về con chiên đực và một phần tư hin về mỗi con chiên con. Aáy là của lễ thiêu về các đầu tháng trong năm.
15Сэ се адукэ Домнулуй ун цап ка жертфэ де испэшире, афарэ де ардеря-де-тот некурматэ ши жертфа ей де бэутурэ.
15Ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo, cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
16Ын луна ынтый, ын зиуа а пайспрезечя а луний, вор фи Паштеле Домнулуй.
16Ngày mười bốn tháng giêng, phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.
17Зиуа а чинчспрезечя а ачестей лунь сэ фие о зи де сэрбэтоаре. Тимп де шапте зиле сэ се мэнынче азиме.
17Qua ngày mười lăm sẽ là ngày lễ; phải ăn bánh không men trong bảy ngày.
18Ын зиуа динтый, сэ фие о адунаре сфынтэ: сэ ну фачець ничо лукраре де слугэ ын еа.
18Ngày thứ nhất các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh: chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
19Сэ адучець ка ардере-де-тот Домнулуй о жертфэ мистуитэ де фок: дой вицей, ун бербек ши шапте мей де ун ан фэрэ кусур.
19Các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, và bảy chiên con đực giáp năm, đều không tì vít, làm của lễ thiêu.
20Сэ май адэугаць ши дарул лор де мынкаре дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн, трей зечимь де ефэ пентру ун вицел, доуэ зечимь пентру ун бербек
20Của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu; các ngươi phải dâng ba phần mười ê-pha về một con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
21ши о зечиме пентру фиекаре дин чей шапте мей.
21và một phần mười ê-pha về mỗi chiên con,
22Сэ адучець ун цап ка жертфэ де испэшире, ка сэ факэ испэшире пентру вой.
22luôn một con dê đực làm của lễ chuộc tội, đặng làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
23Сэ адучець ачесте жертфе, афарэ де ардеря-де-тот де диминяцэ, каре есте о ардере-де-тот некурматэ.
23Các ngươi phải dâng các lễ vật nầy, ngoài của lễ thiêu buổi sớm mai, là một của lễ thiêu hằng hiến.
24Сэ ле адучець ын фиекаре зи, тимп де шапте зиле, ка храна уней жертфе мистуите де фок, де ун мирос плэкут Домнулуй. Сэ фие адусе афарэ де ардеря-де-тот некурматэ ши жертфа ей де бэутурэ.
24Mỗi bữa trong bảy ngày, các ngươi phải dâng những lễ vật ngần ấy, như thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va. Người ta phải dâng lễ vật đó ngoài của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
25Ын зиуа а шаптя сэ авець о адунаре сфынтэ: сэ ну фачець ничо лукраре де слугэ ын еа.
25Ngày thứ bảy các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
26Ын зиуа челор динтый роаде, кынд вець адуче Домнулуй ун дар де мынкаре, ла сэрбэтоаря ынкеерий сэптэмынилор, сэ авець о адунаре сфынтэ; сэ ну фачець ничо лукраре де слугэ ын еа.
26Trong k” lễ của các tuần, nhằm ngày hoa quả đầu mùa, khi các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ chay mới, thì phải có sự hội hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
27Сэ адучець ка ардере-де-тот де ун мирос плэкут Домнулуй: дой вицей, ун бербек ши шапте мей де ун ан.
27Các ngươi sẽ dùng hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, đặng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va;
28Сэ май адэугаць дарул лор де мынкаре дин флоаря фэиний фрэмынтатэ ку унтделемн, кыте трей зечимь де фиекаре вицел, доуэ зечимь пентру бербек
28của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
29ши о зечиме пентру фиекаре дин чей шапте мей.
29một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
30Сэ адучець ши ун цап, ка сэ факэ испэшире пентру вой.
30cũng phải dâng một con dê đực, để làm lễ chuộc tội cho mình.
31Сэ адучець ачесте жертфе, афарэ де ардеря-де-тот некурматэ ши дарул ей де мынкаре. Меий сэ фие фэрэ кусур ши сэ адэугаць ши жертфеле лор де бэутурэ.
31Ngoài của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay cặp theo, các ngươi cũng phải dâng mấy lễ vật đó, không tì vít, và thêm những lễ quán cặp theo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.