Нумерь 8
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
2„Ворбеште луй Аарон ши спуне-й: ‘Кынд вей ашеза канделеле ын сфешник, челе шапте канделе вор требуи сэ луминезе ын партя динаинте а сфешникулуй.’”
2Hãy nói cùng A-rôn: Khi nào người đặt các đèn, thì bảy ngọn đèn phải chiếu trên phía trước chân đèn.
3Аарон а фэкут аша; а ашезат канделеле ын партя динаинте а сфешникулуй, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
3A-rôn bèn làm như vậy; đặt bảy ngọn đèn trên phía trước chân đèn, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
4Сфешникул ера де аур бэтут; атыт пичорул, кыт ши флориле луй ерау де аур бэтут. Мойсе фэкусе сфешникул дупэ кипул пе каре и-л арэтасе Домнул.
4Vả, chân đèn đã làm theo cách nầy; làm bằng vàng đánh giát, cho đến cái chân và những cái hoa đều đánh giát. Aáy vậy, người ta làm chân đèn theo như kiểu mà Đức Giê-hô-va đã chỉ cho Môi-se xem.
5Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
5Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
6„Я пе левиць дин мижлокул копиилор луй Исраел ши курэцеште-й.
6Hãy chọn lấy người Lê-vi ở trong vòng dân Y-sơ-ra-ên và dọn cho họ được sạch.
7Ятэ кум сэ-й курэцешть: Стропеште-й ку апэ испэшитоаре, сэ ласе сэ трякэ бричул песте тот трупул лор, сэ-шь спеле хайнеле ши сэ се курэцяскэ.
7Nầy là điều ngươi phải làm cho họ được sạch: Ngươi phải rảy nước rửa tội trên mình họ; họ phải cạo hết thảy cùng mình, giặt quần áo, và dọn cho mình được sạch.
8Сэ я апой ун вицел, ку дарул де мынкаре обишнуит, фэкут дин флоаре де фэинэ фрэмынтатэ ку унтделемн, ши сэ май ей ун алт вицел пентру жертфа де испэшире.
8Đoạn, họ phải bắt một con bò đực với của lễ chay bằng bột lọc nhồi dầu cặp theo; còn ngươi bắt một con bò đực tơ thứ nhì dùng về của lễ chuộc tội;
9Сэ апропий пе левиць ынаинтя кортулуй ынтылнирий ши сэ стрынӂь тоатэ адунаря копиилор луй Исраел.
9rồi biểu người Lê-vi đến gần trước hội mạc và nhóm cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
10Сэ апропий пе левиць ынаинтя Домнулуй, ши копиий луй Исраел сэ-шь пунэ мыниле пе левиць.
10Vậy, ngươi phải biểu người Lê-vi đến gần trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi dân Y-sơ-ra-ên sẽ đặt tay trên mình người Lê-vi.
11Аарон сэ леӂене пе левиць ынтр-о парте ши ынтр-алта ынаинтя Домнулуй, ка ун дар легэнат дин партя копиилор луй Исраел, ши сэ фие ынкинаць астфел ын служба Домнулуй.
11A-rôn sẽ dâng người Lê-vi làm của lễ do phần dân Y-sơ-ra-ên mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, và họ sẽ được phần làm công việc của Đức Giê-hô-va.
12Левиций сэ-шь пунэ мыниле пе капул вицеилор ши сэ адучь унул ка жертфэ де испэшире ши алтул ка ардере-де-тот, ка сэ фачь испэшире пентру левиць.
12Đoạn, người Lê-vi sẽ đặt tay trên đầu hai con bò đực, và ngươi phải dâng con nầy làm của lễ chuộc tội và con kia làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, để làm lễ chuộc tội cho người Lê-vi.
13Сэ пуй пе левиць ын пичоаре ынаинтя луй Аарон ши ынаинтя фиилор луй ши сэ-й леӂень ынтр-о парте ши ынтр-алта, ка ун дар легэнат Домнулуй.
13Kế đó, ngươi phải biểu người Lê-vi đứng trước mặt A-rôn và các con trai người, rồi dâng họ như một của lễ đưa qua đưa lại cho Đức Giê-hô-va.
14Аша сэ деспарць пе левиць дин мижлокул копиилор луй Исраел, ши левиций вор фи ай Мей.
14Như vậy ngươi sẽ biệt riêng ra người Lê-vi với dân Y-sơ-ra-ên, và người Lê-vi sẽ thuộc về ta.
15Дупэ ачея, левиций сэ винэ сэ факэ служба ын кортул ынтылнирий. Астфел сэ-й курэцешть ши сэ-й леӂень ынтр-о парте ши ынтр-алта, ка ун дар легэнат.
15Sau việc ấy, người Lê-vi sẽ đến đặng làm công việc của hội mạc. Aáy, ngươi sẽ làm cho họ được sạch và dâng như của lễ đưa qua đưa lại vậy.
16Кэч ей Ымь сунт даць ку тотул дин мижлокул копиилор луй Исраел: Еу й-ам луат пентру Мине ын локул ынтыилор нэскуць, дин тоць ынтыий нэскуць ай копиилор луй Исраел.
16Bởi vì, giữa dân Y-sơ-ra-ên người Lê-vi ban trọn cho ta; ta đã chọn lấy họ về ta thế cho hết thảy con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
17Кэч орьче ынтый нэскут ал копиилор луй Исраел есте ал Меу, атыт дин оамень, кыт ши дин добитоаче; Мие Ми й-ам ынкинат ын зиуа кынд ам ловит пе тоць ынтыий нэскуць ын цара Еӂиптулуй.
17Vì chưng hết thảy con đầu lòng trong dân Y-sơ-ra-ên đều thuộc về ta, bất luận người hay vật; ta đã biệt chúng nó riêng ra cho ta trong ngày ta hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô,
18Ши Еу ам луат пе левиць ын локул тутурор ынтыилор нэскуць ай копиилор луй Исраел.
18và ta đã chọn lấy người Lê-vi thế cho mọi con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
19Ам дат пе левиць ын тотул луй Аарон ши фиилор луй, дин мижлокул копиилор луй Исраел, ка сэ факэ службэ пентру копиий луй Исраел ын кортул ынтылнирий, сэ факэ испэшире пентру копиий луй Исраел, ши астфел копиий луй Исраел сэ ну фие ловиць ку ничо урӂие кынд се вор апропия де Сфынтул Локаш.”
19Bởi trong dân Y-sơ-ra-ên ta đã chọn người Lê-vi ban trọn cho A-rôn và các con trai người, đặng làm công việc của dân Y-sơ-ra-ên ở trong hội mạc, cùng làm lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, hầu cho khi họ đến gần nơi thánh, chẳng có tai hại chi trong dân Y-sơ-ra-ên.
20Мойсе, Аарон ши тоатэ адунаря копиилор луй Исраел ау фэкут ку левиций тот че порунчисе луй Мойсе Домнул деспре левиць; аша ау фэкут копиий луй Исраел ку ей.
20Vậy, Môi-se, A-rôn, và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, đối cùng người Lê-vi làm hết mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se về họ; dân Y-sơ-ra-ên đối cùng người Lê-vi đều làm như vậy.
21Левиций с-ау курэцит ши шь-ау спэлат хайнеле. Аарон й-а легэнат ынтр-о парте ши ынтр-алта, ка ун дар легэнат ынаинтя Домнулуй, ши а фэкут испэшире пентру ей, ка сэ-й курэцяскэ.
21Người Lê-vi bèn làm cho mình được sạch khỏi tội, và giặt áo xống mình; rồi A-rôn dâng họ như của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, và làm lễ chuộc tội cho, để dọn họ được sạch.
22Дупэ ачея, левиций ау венит сэ-шь факэ служба ын кортул ынтылнирий, ын фаца луй Аарон ши а фиилор луй. Ынтокмай кум порунчисе луй Мойсе Домнул ку привире ла левиць, аша с-а фэкут ку ей.
22Sau rồi, người Lê-vi đến đặng làm công việc mình trong hội mạc trước mặt A-rôn và trước mặt các con trai người. Đối cùng người Lê-vi, người ta làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se về họ.
23Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
23Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
24„Ятэ леӂя привитоаре ла левиць. Де ла вырста де доуэзечь ши чинч де ань ын сус, орьче левит ва интра ын служба кортулуй ынтылнирий ка сэ ындеплиняскэ о службэ аколо.
24Nầy là lệ định về người Lê-vi: Từ hai mươi lăm tuổi sắp lên, người Lê-vi phải đến nhập ban trong công việc của hội mạc.
25Де ла вырста де чинчзечь де ань ынколо, сэ ясэ дин службэ ши сэ ну май служяскэ.
25Nhưng đến năm mươi tuổi, người sẽ ra ban, chẳng làm công việc nữa;
26Ва путя сэ ажуте пе фраций луй ын кортул ынтылнирий, сэ пэзяскэ че ле есте дат ын грижэ, дар сэ ну май факэ службэ. Аша сэ фачь ку левиций ын че привеште службеле лор.”
26người phải cứ giúp đỡ anh em mình trong hội mạc, coi sóc việc chi đã giao cho, nhưng không nên làm công việc nữa. Ngươi phải đối cùng người Lê-vi mà làm như vậy về chức phận của họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.