4 Мойсея 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
2Промов до Арона й скажи йому: Як засьвічуєш лямпи, так на передньому боцї сьвітильника мусять сьвітити сїм лямп.
2Hãy nói cùng A-rôn: Khi nào người đặt các đèn, thì bảy ngọn đèn phải chiếu trên phía trước chân đèn.
3І чинив так Арон: на передньому боцї сьвітильника засьвічував лямпи, як заповідав Господь Мойсейові.
3A-rôn bèn làm như vậy; đặt bảy ngọn đèn trên phía trước chân đèn, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
4А сьвітильник був такої роботи: кована робота із золота; і держало його і квітки його, все було кованої роботи; по взорцеві, що Господь показав його Мойсейові, так і зроблено сьвітильника.
4Vả, chân đèn đã làm theo cách nầy; làm bằng vàng đánh giát, cho đến cái chân và những cái hoa đều đánh giát. Aáy vậy, người ta làm chân đèn theo như kiểu mà Đức Giê-hô-va đã chỉ cho Môi-se xem.
5І рече Господь Мойсейові:
5Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
6Возьми Левітів зміж синів Ізраїля та й очисти їх.
6Hãy chọn lấy người Lê-vi ở trong vòng dân Y-sơ-ra-ên và dọn cho họ được sạch.
7Та ось що мусиш вчинити з ними, щоб їх очистити: покропи їх водою очищаючою гріхи, і нехай обголять вони бритвою все тїло своє, і повипирають одїж свою та й очистяться.
7Nầy là điều ngươi phải làm cho họ được sạch: Ngươi phải rảy nước rửa tội trên mình họ; họ phải cạo hết thảy cùng mình, giặt quần áo, và dọn cho mình được sạch.
8І нехай візьмуть вони бичка і хлїбні дари до його; муку пшеничну перемішану з олїєю; а бичка другого візьмеш про жертву за гріх.
8Đoạn, họ phải bắt một con bò đực với của lễ chay bằng bột lọc nhồi dầu cặp theo; còn ngươi bắt một con bò đực tơ thứ nhì dùng về của lễ chuộc tội;
9І приведеш Левітів перед соборний намет і скличеш усю громаду синів Ізрайлевих.
9rồi biểu người Lê-vi đến gần trước hội mạc và nhóm cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
10І скажеш приступити Левітам перед Господа, і покладуть сини Ізрайлеві руки свої на Левітів.
10Vậy, ngươi phải biểu người Lê-vi đến gần trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi dân Y-sơ-ra-ên sẽ đặt tay trên mình người Lê-vi.
11Арон же посьвятить Левітів перед Господом від синів Ізрайлевих, щоб відправляли службу Господеві.
11A-rôn sẽ dâng người Lê-vi làm của lễ do phần dân Y-sơ-ra-ên mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, và họ sẽ được phần làm công việc của Đức Giê-hô-va.
12А Левіти покладуть руки свої на голову бичкам; і принесеш одного в жертву за гріх, а другого на всепаленнє Господеві, щоб відправити покуту за Левітів.
12Đoạn, người Lê-vi sẽ đặt tay trên đầu hai con bò đực, và ngươi phải dâng con nầy làm của lễ chuộc tội và con kia làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, để làm lễ chuộc tội cho người Lê-vi.
13І поставиш Левітів перед Ароном і перед синами його, і посьвятиш їх Господеві;
13Kế đó, ngươi phải biểu người Lê-vi đứng trước mặt A-rôn và các con trai người, rồi dâng họ như một của lễ đưa qua đưa lại cho Đức Giê-hô-va.
14І повиличуєш Левітів зміж Ізраїля, щоб мої були Левіти.
14Như vậy ngươi sẽ biệt riêng ra người Lê-vi với dân Y-sơ-ra-ên, và người Lê-vi sẽ thuộc về ta.
15Та й увійдуть після сього Левіти на служеннє в соборний намет. Так очистиш їх, і посьвятиш їх.
15Sau việc ấy, người Lê-vi sẽ đến đặng làm công việc của hội mạc. Aáy, ngươi sẽ làm cho họ được sạch và dâng như của lễ đưa qua đưa lại vậy.
16Бо оддано їх у власність менї з між синів Ізрайлевих; замість всього, що приведе мати, замість всїх первороднїх синів Ізрайлевих, взяв я їх собі.
16Bởi vì, giữa dân Y-sơ-ra-ên người Lê-vi ban trọn cho ta; ta đã chọn lấy họ về ta thế cho hết thảy con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
17Моє бо все первородне між синами Ізрайлевими, і людина і скотина. Того дня, як я повбивав усїх первеньців у землї Египецькій присьвятив я їх собі.
17Vì chưng hết thảy con đầu lòng trong dân Y-sơ-ra-ên đều thuộc về ta, bất luận người hay vật; ta đã biệt chúng nó riêng ra cho ta trong ngày ta hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô,
18І взяв я Левітів замість усїх первеньцїв між синами Ізрайлевими;
18và ta đã chọn lấy người Lê-vi thế cho mọi con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.
19Та й оддав я Левітів Аронові й синам його як підданих із між синів Ізрайлевих, щоб вони послугували при службі синів Ізраїля в соборному наметї, та щоб відправляли покуту за синів Ізрайлевих, щоб на синів Ізрайлевих не постигла кара за те, як би приступили сини Ізрайлеві до сьвятинї.
19Bởi trong dân Y-sơ-ra-ên ta đã chọn người Lê-vi ban trọn cho A-rôn và các con trai người, đặng làm công việc của dân Y-sơ-ra-ên ở trong hội mạc, cùng làm lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, hầu cho khi họ đến gần nơi thánh, chẳng có tai hại chi trong dân Y-sơ-ra-ên.
20І Мойсей та Арон та громада синів Ізрайлевих вчинили так з Левітами; все, що заповідав Господь про Левітів, вчинили так з ними сини Ізрайлеві.
20Vậy, Môi-se, A-rôn, và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, đối cùng người Lê-vi làm hết mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se về họ; dân Y-sơ-ra-ên đối cùng người Lê-vi đều làm như vậy.
21І очистились Левіти, і повипирали одїж свою, і посьвятив їх Арон перед Господом, і відправив Арон покуту за них про очищеннє їх.
21Người Lê-vi bèn làm cho mình được sạch khỏi tội, và giặt áo xống mình; rồi A-rôn dâng họ như của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, và làm lễ chuộc tội cho, để dọn họ được sạch.
22І після того увійшли Левіти в соборний намет, щоб послугувати перед Ароном і перед синами його. Як заповідав Господь Мойсейові про Левітів, так і вчинили з ними.
22Sau rồi, người Lê-vi đến đặng làm công việc mình trong hội mạc trước mặt A-rôn và trước mặt các con trai người. Đối cùng người Lê-vi, người ta làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se về họ.
23І рече Господь Мойсейові:
23Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
24Се закон про Левітів: від двайцять пять років і старше мусять вони ставати до служби в соборному наметї,
24Nầy là lệ định về người Lê-vi: Từ hai mươi lăm tuổi sắp lên, người Lê-vi phải đến nhập ban trong công việc của hội mạc.
25А від пятьдесять лїт можна вертатись їм із служби, і можна їм не служити більш; може він помагати браттї своїй при соборному наметї, щоб доглядати всього; но служби не робити ме. Так мусиш чинити з Левітами, що до служби їх.
25Nhưng đến năm mươi tuổi, người sẽ ra ban, chẳng làm công việc nữa;
no verse 26 in this text
26người phải cứ giúp đỡ anh em mình trong hội mạc, coi sóc việc chi đã giao cho, nhưng không nên làm công việc nữa. Ngươi phải đối cùng người Lê-vi mà làm như vậy về chức phận của họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.