Пісень
Chapter 1

Пісень

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Пісень 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Нехай він цїлує мене поцїлунком уст своїх! Ласкавість бо твоя над вино солодша.
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2Любими пахощами пахне імя твоє, наче миро розлите, тим то дївицї тебе улюбили.
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3Притягни мене ʼд собі, — ми побіжимо за тобою; царь запровадить мене в палати свої, — будемо захвачуватись і радїте тобою, ласку твою над вино вихваляти; — о, не помилилися тим, що влюбили тебе!
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4Дочки Ерусалимські! я смуглява собі, та гарна, мов ті намети Кедарські, мов килими в Соломона.
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5Ви не дивітесь, що я смуглява, — се сонце мене осмалило: Сини матері моєї погнївались на мене, заставили мене стерегти виноградник, — власного ж виноградника я не стерегла.
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6Зʼясуй же, душі моїй любий: де ти пасеш? де о півднї опочиваєш? чом блукатись менї коло отар товарішів твоїх?
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7Як сього ти не знаєш, найкрасша між женщинами, то йди слїдом за вівцями й паси кізлята твої уз шатер, що пастухи собі понапинали.
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8Ти, моя любо, в мене, мов та кобилиця в колесницї в Фараона, (згорда виступаєш).
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9Прегарні щоки твої в ланцюжках, шия в тебе у коралях;
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10Ланцюжки золоті зробимо тобі з срібними кропками.
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11Доки царь був за столом своїм, видавав нард мій пахощі свої.
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12Милий мій — мов китиця мирри, у мене на грудях,
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13Милий мій у мене — мов гроно кипрове в виноградниках Енгадських.
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14Гарна ти, моя мила, о, яка ти гарна! очі в тебе гулубині.
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15А ти, мій любий — прехороший, уродливий! а постеля наша — мов трава зелена;
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16Крівля домів наших — кедри, криша — кипариси.
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
no verse 17 in this text
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.