Авдія
Chapter 1

Авдія

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Авдія 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Видиво Авдія. — Так говорить Господь Бог про Едом: До нас надійшла була од Господа Бога звістка, що посланий був до народів посол, сказати їм: Уставайте, виступимо в похід проти нього!
1Sự hiện thấy của Aùp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm như vầy: chúng ta có nghe lời rao từ Đức Giê-hô-va, và một sứ giả được sai đi giữa các nước rằng: Các ngươi hãy dấy lên! Chúng ta hãy dấy lên nghịch cùng dân nầy đặng đánh trận với nó!
2Глянь, тебе невеличким зробив я між народами, й тебе нї-за-що не мають.
2Nầy, ta đã khiến ngươi làm nhỏ giữa các nước. Ngươi bị khinh dể lắm.
3Та тебе обманила гординя в серцї твому, ти бо живеш у провалах між скелями на високих місцях і міркуєш у серцї: Хто вниз мене скине?
3Hỡi ngươi là kẻ ở trong khe vầng đá, trong nơi cao, ngươi nói trong lòng mình rằng: Ai sẽ có thể xô ta xuống đất? sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.
4Але хоч би ти піднявся, як орел, високо й між зорями гнїздо собі вимостив, то я тебе й звідти скину, говорить Господь Бог.
4Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Đức Giê-hô-va phán vậy!
5Чи се ж не злодїї дібрались до тебе, чи не ночні розбишаки, що тебе так спустошено? Та вони вкрали би лиш стільки, скілько б їм треба. А як би до тебе зібрались обирателї винограду, то хиба ж вони не зоставили б хоч скілько грон?
5Ngươi bị hủy diệt là thể nào! Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến ngươi, thì há chẳng chỉ cướp lấy vừa đủ mà thôi sao? Nếu những người hái nho đến cùng ngươi, há chẳng để sót lại một vài buồng nho sao?
6Ато ж — як же пограблять Езава й перешукають усї сховища у нього!
6Ê-sau đã bị lục soát là thể nào! Những đồ châu báu giấu kín của người đã bị khám xét là thể nào!
7Аж поза гряницї виженуть тебе, а всї побратими твої обмануть тебе; здружені з тобою переможуть тебе, а ті, що хлїб твій їдять, будуть побивати тебе. О, нема в Едома розуму!
7Mọi kẻ đồng minh cùng ngươi đã đuổi ngươi cho đến nơi bờ cõi. Những kẻ hòa thuận cùng ngươi, thì phỉnh ngươi, thắng hơn ngươi; còn những kẻ ăn bánh ngươi, thì đánh bẫy dưới ngươi; và người không có sự hiểu biết!
8Се ж усе збудеться того дня, коли я вигублю мудрих у Едомі, і розумних із гір Езавових, говорить Господь.
8Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta há chẳng diệt những kẻ khôn khỏi xứ Ê-đôm, và những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?
9Страхом побиті будуть хоробрі мужі твої, Темане, щоб так усї були вигублені побоєм на Езавових горах.
9Hỡi Thê-man, những lính-chiến của ngươi sẽ thất kinh, hầu cho ai nấy bị trừ khỏi núi Ê-sau trong lúc giết lát.
10За пригнїтаннє твого брата Якова тебе сором окриє, і будеш викоренений по віки.
10Aáy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!
11Того дня, коли ти виступив проти нього; того дня, коли чужинцї відводили військо його в неволю, коли чужоплемінники ввіходили в ворота його й про Ерусалим метали жереб, був і ти одним ізміж них.
11Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng như một người trong chúng nó.
12Не годилося б тобі приглядатись з утаєною втїхою горю в день брата твого, в день переведення його в чужину; не неналежало б тобі радуватись у день погибелї синів Юдиних та розширювати рота в день біди їх.
12Oâi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.
13Не годилось би тобі вдиратись у ворота мого народу в день нужди його, та дивитись на його лихо в день погибелї його, або посягати за добром його лихої в нього години;
13Chớ vào cửa thành dân ta, đang ngày nó bị họa; chớ nhìn xem tai nạn nó, đang ngày nó bị khốn khó! Chớ vồ lấy của cải nó, đang ngày nó bị họa hoạn.
14Анї стояти на роздоріжжях, щоб убивати втїкачів його, або зраджувати тих, що в день нещастя уцїлїли.
14Chớ đứng nơi ngã ba đường đặng diệt những kẻ trốn tránh của nó, và chớ nộp những kẻ sống sót sau cùng của nó trong ngày nguy nan.
15Бо наближується день Господень на всї народи, й що ти чинив, те й тобі станеться; відплата твоя впаде на голову тобі.
15Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.
16Бо як ви пили на горі моїй сьвятій, так всї народи (з вами) пити муть і проковтнуть, та й минуться, наче б їх і не було.
16Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh ta thể nào, thì hết thảy các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy; phải, chúng nó sẽ uống và nuốt đi, rồi chúng nó sẽ như vốn không hề có!
17А на Сион-горі буде спасеннє, й буде вона сьвятинею; і дом Яковів візьме в посїданнє займанщину свою.
17Nhưng sẽ còn lại những người trốn khỏi trên núi Si-ôn, núi ấy sẽ là thánh, và nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.
18І буде дом Яковів огнем, а дом Йосифів — полумєм, дом же Езавів — соломою; і запалять вони його й вигублять, та й не зістанеться нїкого з дому Езавового, бо так сказав Господь.
18Nhà Gia-cốp sẽ là lửa, và nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa; nhà Ê-sau sẽ là đống rơm, mà chúng nó sẽ đốt và thiêu đi. Nhà Ê-sau sẽ không còn sót chi hết; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
19Полудняне одержять гору Езавову, подоляне ж впокорять собі Филистіїв, і посядуть країну Ефраїмову й країну Самарийську, а Бенямин посяде Галаад.
19Những người ở phương nam sẽ được núi của Ê-sau, những kẻ ở đồng bằng sẽ được người Phi-li-tin làm kỷ vật, chúng nó sẽ được ruộng của Eùp-ra-im và ruộng của Sa-ma-ri; những người Bên-gia-min sẽ được Ga-la-át.
20А повернувші з неволї зміж війська синів Ізрайлевих заволодїють землею Канаанською аж до Сарепти, переселенцї ж Ерусалимські, що жиють у Сефарадї, одержать міста полуденні.
20Những kẻ phu tù của cơ binh con cái Y-sơ-ra-ên ở giữa những người Ca-na-an, sẽ được đất nó cho đến Sa-rép-ta. Những phu tù của Giê-ru-sa-lem ở tại Sê-pha-rát sẽ được các thành phương nam.
21І прийдуть вибавителї на Сион-гору, щоб осудити гору Езавову, — і настане царство Господнє.
21Sẽ có các kẻ giải cứu lên trên núi Si-ôn đặng phán xét núi Ê-sau; còn nước thì sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.