Амоса 9
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Бачив я Господа, над жертівником стоячого, й звелїв він: Удар по главневі в воріт, щоб аж одвірки захитались, і повали їх усїм їм на голови, а тих, що з них зостануться, я мечем повбиваю: не втече з них нїхто, що буде втїкати, й не врятується нїхто, що схоче врятуватись.
1Ta thấy Chúa đứng gần bàn thờ và phán rằng: Hãy đánh các đầu cột, hầu cho những ngạch cửa bị rúng động; hãy đập bể ra trên đầu hết thảy chúng nó! Kẻ nào sót lại trong chúng nó thì ta sẽ giết bằng gươm, không một người nào trốn được, không một người nào lánh khỏi.
2Хоч би зарились у преисподню, то й звідти добуде їх рука моя, хоч би на небо вийшли, поскидаю їх і звідти.
2Dầu chúng nó đào đến âm phủ, tay ta cũng sẽ móc chúng nó ra; dầu chúng nó trèo lên trên trời, ta cũng sẽ làm cho chúng nó từ đó xuống.
3Нехай би поховались на вершку Кармеля, і там я їх віднайду й заберу; хоч би заховались на днї моря, я звелю змію морському, там їх кусати.
3Dầu chúng nó ẩn mình nơi chót núi Cạt-mên, ta cũng sẽ đi tìm đặng kéo chúng nó ra; dầu chúng nó lánh khuất mắt ta nơi đáy biển, ta cũng sẽ sai rắn cắn chúng nó tại đó.
4Як же пійдуть у неволю навперід ворогів своїх, то прикажу мечеві й там їх повбивати. Я оберну очі мої на них, — та на біду їм, а не на добро.
4Ví bằng chúng nó đi làm phu tù trước mặt kẻ thù nghịch mình, ở đó ta cũng sẽ sai gươm giết chúng nó đi. Thật, ta để mắt trên chúng nó đặng làm họa cho, chẳng phải để làm phước cho.
5Бо Господь, Бог сил небесних, тілько доторкнеться землї, а вона наче б розтопилась, і всї заплачуть, що живуть на нїй; і вся вона підійметься в гору, як ріка, та й опаде, як та ріка Египецька.
5Vì Chúa, Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng rờ đến đất thì đất liền tan chảy, hết thảy dân cư nó khóc than; trọn cả đất dậy lên như Sông cái và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô.
6Він построїв у горі палати свої небесні, й утвердив склепіннє своє над землею; він скликує води морські й розливає їх по обличчю землї; Господь — імя йому.
6Chúa đã xây dựng cung đền Ngài trong các từng trời, đã lập vòng khung Ngài trên đất. Ngài kêu gọi nước biển và đổ ra trên mặt đất. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va.
7Чи ж ви менї не такими стали, як Етіопії, ви сини Ізраїля? говорить Господь. Чи не я ж вивів Ізраїля із землї Египецької, так як Филистіїв із Кафтору, а Араміїв — із Киру?
7Đức Giê-hô-va có phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, ta há chẳng coi các ngươi như con cái của Ê-thi-ô-bi sao? Ta há chẳng từng đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi đất Ê-díp-tô, người Phi-li-tin khỏi Cáp-tô, và người Sy-ri khỏi Ki-rơ, hay sao?
8Се, очі Господа Бога звернені на всяке грішне царство, й я вигублю його з обличчя землї; однак дом Яковів не вигублю зовсїм, говорить Господь.
8Nầy, con mắt Chúa Giê-hô-va để trên nước có tội nầy, và ta sẽ hủy phá nó khỏi mặt đất; nhưng ta sẽ không diệt sạch nhà Gia-cốp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9Я звелю й розсиплю Ізраїля по всїх народах, як розсипають зерно по решетї, й нї одно здорове не впаде на землю.
9Vì nầy, ta sẽ truyền lịnh, và sẽ rải tan nhà Y-sơ-ra-ên ra giữa mọi dân, như lúa mì bị rải tan trong cái sàng, mà không có một hột nào rơi xuống đất.
10Тільки грішники з мого народу погинуть од меча, ті, що то мовляють: Не наближиться, не прийде на нас те лихо!
10Phải, phàm những kẻ có tội trong dân ta, phàm những kẻ nói rằng: Hoạn nạn sẽ không gần chúng ta, cũng không kịp đến chúng ta, thì chúng nó sẽ chết bởi gươm.
11У той час приверну я знов упавше царство Давидове, заправлю попуклини в ньому, поновлю все розвалене й одбудую його, як було за днїв давних,
11Trong ngày đó, ta sẽ dựng lại nhà tạm của Đa-vít, là nhà đã đổ, và tu bổ lại những chỗ rách nát của nó. Ta sẽ dựng lại những nơi đổ nát và xây nó lại như ngày xưa;
12Щоб вони посїли останок Едому й усї народи, що їм імя моє обявиться, говорить Господь, — той, що все це вдїє.
12đến nỗi chúng nó sẽ thâu được những dân sót của Ê-đôm và hết thảy các nước được xưng bởi danh ta, Đức Giê-hô-va là Đấng làm trọn mọi điều ấy phán vậy.
13Настане час, говорить Господь, що хлїбороб, прийшовши орати, застане ще женця, а той, що засаджує, захопить того, що ще топче грони; й точити муть гори сок винний та й усї узгірря потечуть.
13Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, kẻ cày sẽ theo kịp kẻ gặt, kẻ đạp nho theo kịp kẻ gieo giống. Các núi sẽ nhỏ rượu ngọt ra và mọi đồi sẽ tan chảy.
14І заверну з неволї нарід мій, Ізраїля, і забудують опустошені міста й поосїдаються в них; понасаджують виногради й будуть із них вино пити; порозводять сади й їсти муть плоди з них.
14Ta sẽ đem phu tù của dân Y-sơ-ra-ên ta trở về; chúng nó sẽ lập lại các thành bị phá, và ở đó. Chúng nó sẽ trồng vườn nho và uống rượu nó, sẽ cày cấy vườn mình và ăn trái nó.
15Насаджу їх глибоко в землї їх і не вирвуть їх більше з їх землї, що я їм дам, говорить Господь, Бог твій.
15Ta sẽ lại trồng chúng nó trên đất chúng nó, và chúng nó sẽ không hề bị nhổ khỏi đất mình mà ta đã ban cho, Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.