Амоса
Chapter 6

Амоса

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Амоса 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Горе вам, байдужнім на Сионї, що вповаєте на гору Самарийську, ви, що пійшли в гору понад людом, і що до вас Ізраїль приходить!
1Khốn thay cho những kẻ ăn ở nể trong Si-ôn, và cho những kẻ tưởng mình an ổn trên núi Sa-ma-ri! Khốn thay cho những kẻ sang trọng của các nước làm đầu, là những kẻ mà nhà Y-sơ-ra-ên về cùng!
2Ійдїте лиш в Калне та подивітесь, а звідти перейдїть у Емат Великий, та ще спустїтесь у Гет Филистійський: Чи лучше ж там, анїж у вас у царстві? Чи більше займище їх, анїж займище ваше?
2Vậy hãy qua Ca-ne, và hãy xem; hãy đi từ đó đến thành Ha-mát lớn, đoạn xuống thành Gát của người Phi-li-tin. những thành ấy hát tốt hơn những nước nầy sao? Bờ cõi chúng nó há lớn hơn bờ cõi các ngươi sao?
3Ви, що біда здається вам далека, й змагаєте до того, щоб запанувало насильство, —
3Các ngươi làm cho ngày hoạn nạn xa ra, và làm cho ngôi bạo ngược gần lại!
4Ви, що вилежуєтесь на ложах із слонової костї, та випещуєтесь на постелях ваших; що їсте вибрані ягнята з отари, а телята з найситших пасовищ,
4Các ngươi nằm ngủ trên giường ngà và duỗi dài trên ghế dài mình; ăn những chiên con chọn ra trong bầy và những bò con mập trong chuồng.
5Що сьпіваєте під гуслі, думаючи, що ви Давидові у псальмосьпіві рівня,
5Thật, các ngươi hát bài bậy bạ họa theo đàn cầm, bày vẽ ra những đồ nhạc khí cho mình như vua Đa-vít.
6Що пєте з чаш вино, мажетесь мастьми дорогими, а не маєте спожалїння над недолею Йосифовою!
6Các ngươi uống rượu trong những chén lớn, dùng dầu rất quí xức cho thơm mình, mà không lo đến tai nạn của Giô-sép!
7За те ж вони тепер у неволю на чолї перед полонянами пійдуть, та й скінчаться веселощі випещених.
7Vậy nên chúng nó sẽ bị bắt làm phu tù đầu nhất trong những kẻ bị bắt, và bấy giờ sẽ dứt tiếng reo vui của những kẻ buông tuồng ấy!
8Самим собою поклявся Господь Бог, та й так говорить Господь Бог Саваот: Ненавидна менї Яковова гординя, його палатами я гордую, і віддам на поталу столицю з усїм, що там буде.
8Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Chúa Giê-hô-va đã chỉ mình mà thề rằng: Ta gớm ghiếc sự kiêu ngạo của Gia-cốp, và ghét cung đền nó; vậy nên ta sẽ phó thành nầy cùng những vật chứa ở trong.
9І коли де в якому домі зберуться десяток, то й вони погинуть.
9Nếu trong một nhà còn lại mười người, thì chúng nó cũng sẽ chết hết.
10І прийде родич, щоб повиносити костї їх із дому, й запитається в того, що ще зостався в хатї: чи ще хто є в тебе? Той відкаже: Нема вже нїкого. А сей скаже: Не говори більше, бо не годилось би споминати імя Господнє.
10Một người bà con gần là kẻ phải đốt xác chết, sẽ cất người lên để đem xương ra khỏi nhà; người ấy sẽ hỏi kẻ ở nhà trong rằng: Còn có ai ở với ngươi không? Kẻ ấy đáp rằng: Không có ai hết! Bấy giờ người bà con nói rằng: Hãy im đi! chớ nói đến danh Đức Giê-hô-va!
11Бо, бач, Господь прикаже й покарає більший будинок розпадом, а менший будинок — розпуклинами.
11Vì, Đức Giê-hô-va truyền lịnh, nầy, nhà lớn sẽ bị ngã xuống mà đổ nát, nhà nhỏ sẽ bị tan ra từng mảnh.
12Чи ж конї бігають по скелях? чи волами мож би їх орати? А ви тим часом обертаєте правосуд ув отруту, а плід справедливостї — в гіркий полин, —
12Người ta há cho ngựa chạy trên vầng đá sao! Người ta há đem bò cày tại đó? Nhưng các ngươi đã đổi sự chánh trực làm cay đắng, và đổi trái công bình ra ngải cứu.
13Ви, що втїшаєтесь марнотою, та мовляєте: Хиба ми не нашою силою здобували свою могутність?
13Các ngươi ưa thích sự hư không, và nói rằng: Há chẳng phải nhờ sức mạnh chúng ta mà chúng ta đã được sừng sao?
14Ось, я, говорить Господь Бог Саваот, підійму на вас, роде Ізрайлїв, нарід та й будуть вас тїснити од ввіходу в Емат та й до ріки в пустинї.
14Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân phán: Nầy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ dấy lên một nước nghịch cùng các ngươi, nó sẽ hà hiếp các ngươi, từ lối vào Ha-mát cho đến khe A-ra-ba.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.