Аггея
Chapter 1

Аггея

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Аггея 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У другому роцї царя Дарія, первого дня шостого місяця, надійшло слово Господнє через пророка Аггея до Зоробабеля Салатієнка, правителя Юдейського, та Ісуса Йоседекенка, первосьвященника, таке:
1Năm thứ hai đời vua Đa-ri-út, ngày mồng một tháng sáu, có lời của Đức Giê-hô-va cậy đấng tiên tri A-ghê phán cho Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ xứ Giu-đê, và cho Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, mà rằng:
2Так говорить Господь сил небесних: Сї люде мовляють: Не настав іще час будувати храм Господень.
2Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Dân nầy nói rằng: Thì giờ chưa đến, tức là thì giờ xây lại nhà Đức Giê-hô-va.
3Тим то надійшло слово Господнє через пророка Аггея:
3Vậy nên có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê rằng:
4А вам же час — жити в ваших прикрашених будинках, коли тимчасом сей дом стоїть пусткою?
4Nay có phải là thì giờ các ngươi ở trong nhà có trần ván, khi nhà nầy hoang vu sao?
5Оце ж так говорить Господь Саваот: Звернїть серця ваші на ваші дороги.
5Vậy bây giờ Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi khá xem xét đường lối mình.
6Ви сїєте багато, а збираєте мало; їсте, та не засичуєтесь; пєте, та не напиваєтесь доволї; одягаєтесь, та вам не тепло, а хто ходить на заробітки, заробляє в дїрявий мішок.
6Các ngươi gieo nhiều mà gặt ít; ăn mà không no; uống mà không đủ; mặc mà không ấm; và kẻ nào làm thuê, đựng tiền công mình trong túi lủng.
7Тим же то говорить Господь сил небесних: Звернїть увагу вашу на ваші поступки.
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi khá xem xét đường lối mình.
8Ійдїть лишень у гори, добувайте дерево та будуйте храм, щоб менї був до вподоби й я прославлявся в йому, говорить Господь.
8Hãy lên núi, đem gỗ về, và xây nhà nầy, thì ta sẽ lấy nó làm vui lòng, và ta sẽ được sáng danh, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9Ось, ви надїєтесь багато, а виходить мало, а що приносите домів, те я розвіваю. Чого ж воно так? говорить Господь Саваот; се за мій дом, що стоїть пусткою, а ви хапаєтесь — кожен до свого дому.
9Các ngươi trông nhiều mà được ít; các ngươi đem vào nhà, thì ta đã thổi lên trên. Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Aáy là tại làm sao? Aáy là tại nhà ta thì hoang vu, mà các ngươi ai nấy lo xây nhà mình.
10Тим то небо зачинилось над вами й вдержує свою росу, а земля вдержує свій уроджай.
10Cho nên, vì cớ các ngươi, trời giữ móc lại, và đất giữ bông trái lại.
11І покликав я посуху на землю й на гори, — на хлїб й на сок виноградний, на олїю й на все, що родить земля, — на людину й скотину й на все, що порають руки.
11Ta đã gọi cơn hạn hán đến trên đất, trên các núi, trên lúa mì, trên rượu mới, trên dầu, và trên sản vật đất sanh ra, trên loài người, trên loài vật, và trên mọi việc tay làm.
12І послухав Зоробабель Салатиїленко та Ісус Йоседекенко, первосьвященник, як і ввесь люд голосу Господнього, Бога свого, й слів пророка Аггея, яко посла Господнього, й збоявся люд Господа.
12Vậy Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, và Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cùng cả dân sót lại vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và lời của đấng tiên tri A-ghê mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình đã sai đến, thì dân sự đều sợ sệt trước mặt Đức Giê-hô-va.
13І сказав Аггей, посел Господень, яко посланий від Господа, так до люду: Я з вами! говорить Господь.
13A-ghê, sứ giả của Đức Giê-hô-va bèn nói cùng dân sự theo lịnh truyền của Đức Giê-hô-va, mà rằng: Ta ở cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14І збудив Господь духа в Зоробабелї, синї Салатиїловому, правителї Юдейському, й духа в Ісусї Йоседекенкові, первосьвященникові, так як і в усьому остальному людові, й узялись вони до роботи коло дому Господа Саваота, Бога свого,
14Đoạn, Đức Giê-hô-va giục lòng Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ Giu-đa, và giục lòng Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, và giục lòng cả dân sự sót lại; họ đều đến, làm việc nơi nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.
15На двайцять четвертий день шостого місяця, другого року Дарія.
15Aáy là ngày hai mươi bốn tháng sáu về năm thứ hai đời vua Đa-ri-út.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.