Аггея 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У семому ж місяцї, двайцять первого дня того місяця надійшло слово Господнє через пророка Аггея:
1Ngày hai mươi mốt tháng bảy có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê mà rằng:
2Промов до Зоробабеля Салатиїленка, правителя Юдейського, та до первосьвященника Ісуса Йоседекенка й до остатку з люду:
2Bây giờ hãy nói cùng Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ Giu-đa, và Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, và dân sự sót lại, bảo chúng nó rằng:
3Хто зоставсь між вами, що бачив сей храм у прежній величі його, й як ви дивитесь на його нинї? Чи не здається він ув очах ваших як би нїщо?
3Ai là kẻ còn sót lại ở trong các ngươi đã xem thấy vinh quang khi trước của nhà nầy? và bây giờ các ngươi xem nó ra làm sao? Nó ở trước mắt các ngươi, há chẳng phải như là hư không sao?
4Та ти, Зоробабелю, кріпися, говорить Господь, кріпись і ти, Ісусе Йоседекенку, первосьвященниче, кріпися, ввесь народе землї, говорить Господь, і заходїтесь коло дїла: я бо з вами, говорить Господь сил небесних.
4Vậy bây giờ, Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Xô-rô-ba-bên, ngươi khá can đảm; còn ngươi, Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cũng khá can đảm; Đức Giê-hô-va lại phán: Cả dân sự trong đất, các ngươi cũng khá can đảm, và hãy làm việc; vì ta ở cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
5Завіт мій, що його зложив із вами, як виходили ви з Египту, й дух мій пробуває між вами; то ж не бійтесь!
5Lời giao ước mà ta lập với các ngươi khi các ngươi ra khỏi Ê-díp-tô cùng Thần ta ở giữa các ngươi: chớ sợ hãi.
6Так бо говорить Господь Саваот: Ще трохи, — се станеться борзо, — затрясу небом і землею, морем і суходолом;
6Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Còn một lần, khỏi ít lâu nữa, ta sẽ làm rúng động các từng trời và đất, biển và đất khô.
7Двигону всї народи, — й прийде Той, що його бажають усї народи, й сповню дом сей славою, говорить Господь сил небесних.
7Ta cũng làm rúng động hết thảy các nước, và những sự ước ao của các nước hầu đến; rồi ta sẽ làm cho vinh quang đầy dẫy nhà nầy, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
8Моє срібло й моє золото, говорить Господь Саваот.
8Bạc là của ta, vàng là của ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9Велич сього останнього храму буде більша, як давнїйшого, говорить Господь Саваот, й на се місце пошлю мир, говорить Господь небесних сил.
9Vinh quang sau rốt của nhà nầy sẽ lớn hơn vinh quang trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy; và ta sẽ ban sự bình an trong chốn nầy, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
10У двайцять четвертий день, девятого місяця, в другому роцї Дарійовому, надійшло слово Господнє через пророка Аггея, таке:
10Ngày hai mươi bốn tháng chín về năm thứ hai của Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê, mà rằng:
11Так говорить Господь сил небесних: Поспитай у сьвященників про закон і скажи:
11Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ hãy hỏi các thầy tế lễ về luật pháp rằng:
12Коли б хто в полї одежини своєї та нїс посьвячене мясиво та й доторкнувся полою до хлїба, чи до чого вареного, чи до вина або олїї, чи до якої небудь їжі, то чи воно через те осьвятиться? І відказали сьвященники: Нї!
12Nếu có kẻ gói thịt thánh trong chéo áo, và chéo áo mình đụng đến bánh, hoặc vật gì nấu chín, hoặc rượu, hoặc dầu, hay là đồ ăn gì, thì vậy đó có nên thánh không? Các thầy tế lễ đều đáp rằng: Không.
13Потім поспитав Аггей: Коли ж хто станеться нечистим через дотик до трупа, й доторкнеться чого з того, то чи буде воно через те нечисте? І відказали сьвященники: Буде нечисте.
13A-ghê lại rằng: Nếu ai bị ô uế vì thây chết đụng đến các vật ấy, thì các vật ấy có lây ô uế không? Các thầy tế lễ trả lời rằng: Các vật ấy sẽ bị ô uế.
14І сказав на те Аггей і промовив: Такий же й сей люд, таке й се племя перед моїми очима, говорить Господь, та й такі й дїла рук їх. Що вони в жертву приносять, все воно нечисте.
14A-ghê bèn nói rằng: Đức Giê-hô-va phán: Dân nầy nước nầy ở trước mặt ta cũng vậy; cả công việc tay chúng nó làm ra cũng vậy; vật chúng nó dâng tại đây cũng bị ô uế.
15А тепер обернїте погляд ваш на часи перед сьогоднїшним, як іще не було положено каменя на каменї в Господньому дому:
15Vậy bây giờ, ta xin các ngươi khá suy nghĩ, từ ngày nầy về trước, khi chưa đặt hòn đá nầy trên hòn đá kia nơi đền thờ Đức Giê-hô-va.
16Прийдуть бувало до полукіпка, що в йому на погляд мірок двайцять, а він давав тілько з десяток; прийдуть до куфи, щоб набрати пятьдесять кінов, а там тілько двайцять.
16Trải qua cả lúc đó, khi người ta đến một đống lúa đáng được hai mươi lường, chỉ được có mười; và khi người ta đến bàn ép rượu, đáng được năm mươi lường, chỉ được có hai mươi.
17Карав я вас іржею, жовтяком і грядом всяку роботу рук ваших, та ви не навертались до мене, говорить Господь.
17Ta đã dùng những hạn hán, ten rét, mưa đá đánh phạt các ngươi trong mọi việc tay các ngươi làm, mà các ngươi không trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18Обернїте ж серце ваше од сього дня далїй наперед, од двайцять четвертого дня девятого місяця, — від того дня, як закладено основи до Господнього дому, звернїть туди погляд:
18Bây giờ hãy suy nghĩ; từ ngày nay về trước, tức là từ ngày hai mươi bốn tháng chín, từ ngày đặt nền của đền thờ Đức Giê-hô-va; hãy suy nghĩ điều đó!
19Чи є ще в коморі зерно на посїв? Досї нї виноградина, нї фиґовина, нї гранатина, нї маслина не родили в вас, а з сього дня я буду благословити.
19Các ngươi còn có hột giống nơi hầm vựa không? Dầu cho đến cây nho, cây vả, cây lựu, cây ô-li-ve, cũng không có cây nào ra trái. Nhưng từ ngày nầy, ta sẽ ban phước cho các ngươi.
20І надійшло слово Господнє до Аггея вдруге — двайцять четвертого дня того місяця, і сказано:
20Lại có lời Đức Giê-hô-va phán lần thứ hai cho A-ghê trong ngày hai mươi bốn tháng ấy, rằng:
21Промов так до Зоробабеля, правителя Юдейського: Потрясу небом і землю,
21Hãy nói cùng Xô-rô-ba-bên, quan trấn thủ Giu-đa, mà rằng: Ta sẽ làm rúng động các từng trời và đất;
22Поперевертаю царські престоли й зітру потугу царстов невірних; поперевертаю колесницї й тих що на їх їдуть, і попадають конї й ті, що седять на їх — кожний од меча в ближнього.
22Ta sẽ lật đổ ngôi của các nước, diệt quyền thế các nước của các dân; ta sẽ đánh đổ các xe cộ và người ngồi ở trên; các ngựa và người cỡi, ai nấy sẽ bị đánh ngã bởi gươm của anh em mình.
23Того дня, говорить Господь сил небесних, возьму тебе, Зоробабелю Салатиїленку, слуго мій, говорить Господь, й держати му тебе, як перстень печатний; я бо вибрав собі тебе, говорить Господь Саваот.
23Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Hỡi Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, trong ngày đó, ta sẽ lấy ngươi làm đầy tớ ta! Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đặt ngươi như ấn tín; vì ta đã chọn ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.