Еремії 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слова Ереміїні Хелкієнкові, з тих сьвященників, що жили в Анатотї, в займищі Беняминовому, —
1Lời của Giê-rê-mi, con trai Hinh-kia, một trong các thầy tế lễ ở A-na-tốt, xứ Bên-gia-min.
2А надходило до него слово Господнє за часів Йосії Амоненка, царя Юдейського, тринайцятого року царювання його;
2Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng người trong đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa, năm thứ mười ba đời vua ấy;
3Та й за часів Йоакимових, сина Йосіїного, царя Юдейського, до конця одинайцятого року Седекії Йосієнка, царя Юдейського, аж до займу в полонь Ерусалимцїв у пятому місяцї.
3lại có phán cùng người trong đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, cho đến cuối năm thứ mười một đời vua Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, tức là năm mà Giê-ru-sa-lem bị bắt làm phu tù trong tháng thứ năm.
4Надійшло ж до мене слово Господнє, говорючи:
4Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy: Trước khi tạo nên ngươi trong lòng mẹ, ta đã biết ngươi rồi;
5Перш нїж я зложив тебе в утробі матері твоєї, знав я тебе, і перш нїж ти появився із нутра матері твоєї, осьвятив я тебе: пророком для народів призначив тебе.
5trước khi ngươi sanh ra, ta đã biệt riêng ngươi, lập ngươi làm kẻ tiên tri cho các nước.
6Я же промовив: Ой Господи Боже! я ж не вмію говорити, бо ще молодий.
6Tôi thưa rằng: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy tôi chẳng biết nói chi, vì tôi là con trẻ.
7Господь же рече до мене: Не кажи: Я молодий, бо до всїх, до кого пошлю тебе, пійдеш ти, й усе, що накажу тобі, будеш говорити.
7Nhưng Đức Giê-hô-va lại phán: Chớ nói: Tôi là con trẻ; vì ngươi sẽ đi khắp nơi nào ta sai ngươi đi, và sẽ nói mọi điều ta truyền cho nói.
8Не страхайсь перед ними, я бо з тобою, щоб тебе рятувати, сказав Господь.
8Đừng sợ vì cớ chúng nó; vì ta ở với ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
9І простяг Господь руку свою й доторкнувся уст моїх; і сказав менї Господь: Се вложив я мої слова в уста тобі.
9Đoạn, Đức Giê-hô-va giang tay rờ miệng tôi. Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Nầy, ta đã đặt những lời ta trong miệng ngươi.
10Ось, се я поставив тебе нинї над народами й над царствами, щоб ти викоренював і руйнував, вигублював і валив, будував і насаджував.
10Hãy xem, ngày nay ta đã lập ngươi trên các dân các nước, đặng ngươi hoặc nhổ, hoặc phá, hoặc diệt, hoặc đổ, hoặc dựng, hoặc trồng.
11І надійшло до мене слово Господнє, говорючи: Що бачиш Ереміє? І відказав я: Бачу жезло микдалевого дерева.
11Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa rằng: Tôi thấy một gậy bằng cây hạnh.
12І сказав до мене Господь: Бачиш гаразд; я бо пильную слова мого, щоб його спевнити.
12Đức Giê-hô-va bèn phán: Ngươi thấy phải đó; ta sẽ tỉnh thức, giữ lời phán ta đặng làm trọn.
13І надійшло до мене вдруге слово Господнє, глаголючи: Що бачиш? Я відказав: Бачу, кипить казан, піддуваний вітром сюди від півночі.
13Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi lần thứ hai mà rằng: Ngươi thấy gì? Tôi thưa: Tôi thấy một nồi nước sôi từ phương bắc bắn ra.
14І промовив до мене Господь: Від півночі зірветься халепа на всїх осадників сієї землї.
14Đức Giê-hô-va phán: Aáy là hoạn nạn từ phương bắc sẽ giáng cho hết thảy dân cư đất nầy.
15Се бо прикличу всї племена царств півночніх, говорить Господь, і поприходять вони та й поставить кожен престола свого перед ввіходом у ворота Ерусалимські й кругом усїх мурів його, та й по всїх містах, Юдейських.
15Vậy, ta sẽ gọi mọi họ hàng của các nước phương bắc, Đức Giê-hô-va phán vậy. Chúng nó sẽ đến, và ai nấy đặt ngôi mình nơi cửa thành Giê-ru-sa-lem, vây đánh các vách thành ấy, và các thành của Giu-đa.
16І виявлю над ними суд мій за всї ледарства їх, за те, що покинули мене й приносили жертви богам иншим та припадали ниць перед роботою рук своїх.
16Ta sẽ rao sự xét đoán ta nghịch cùng chúng nó, vì điều ác chúng nó đã làm; bởi chưng chúng nó đã lìa bỏ ta, đốt hương cho các thần khác, và thờ lạy việc tay mình làm ra.
17Оце ж підпережи бедра твої, рушай і говори до них усе, що накажу тобі; не страхайся перед ними, щоб я не покарав тебе в очах у них.
17Vậy, ngươi hãy thắt lưng, chờ dậy, bảo cho chúng nó mọi sự mà ta truyền cho ngươi. Đừng sợ sệt vì cớ chúng nó, kẻo ta làm cho ngươi sợ sệt trước mặt chúng nó chăng.
18Се вчинив я тебе днесь неначе утвердженим замком і залїзним стовпом та мідяною стїною на всю отту землю, проти царів Юдейських, проти князїв їх, проти сьвященників і проти народу землї сієї.
18Nầy, ngày nay, ta lập ngươi lên làm thành vững bền, làm cột bằng sắt, làm tường bằng đồng, nghịch cùng cả đất nầy, nghịch cùng các vua Giu-đa, các quan trưởng nó, các thầy tế lễ, và dân trong đất.
19І хоч вони будуть воювати проти тебе, та не подужають тебе; я бо з тобою, говорить Господь, щоб рятувати тебе.
19Họ sẽ đánh nhau với ngươi, nhưng không thắng ngươi; vì ta ở cùng ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.