Еремії
Chapter 4
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Еремії 4

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Коли хочеш навернутись, Ізраїлю, говорить Господь, навернись до мене; і як повикидаєш гидоти твої з перед мене, то не будеш блукатись.
1Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên, nếu ngươi trở về cùng ta, nếu trở về cùng ta, và nếu ngươi bỏ những việc gớm ghiếc khỏi trước mắt ta, thì ngươi sẽ chẳng bị dời đi nữa.
2Тодї божити мешся: „Так певно, як жив Господь!‟ у правдї, в судї й справедливостї; й благословити муть його народи і будуть ним хвалитись.
2Ngươi sẽ lấy sự thật thà, ngay thẳng, công bình, mà thề rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, các nước sẽ được phước bởi Ngài và vinh hiển trong Ngài.
3Так бо говорить Господь мужам Юдиним і Ерусалимським: Почнїть орати на нових нивах та й не сїйте вже між терниною;
3Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng người Giu-đa và cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Hãy cày mở ruộng mới các ngươi, chớ gieo trong gai gốc.
4Пообрізуйте задля Господа, і здійміте крайне тїло з серця вашого, ви, мужі Юдині, й ви, осадники Ерусалимські, щоб не запалав огнем гнїв мій та й не горів незгасимо через ледачі нахили ваші.
4Hỡi các ngươi, là người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy tự cắt bì mình cho Đức Giê-hô-va, và cất dương bì khỏi lòng ngươi! Bằng chẳng vậy, cơn giận ta sẽ phừng lên như lửa, đốt cháy các ngươi, không ai giập tắt được, vì việc ác các ngươi đã làm.
5Оповістїте в Юдеї й розголосїть у Ерусалимі, говоріть і трубіте трубою по країнї; покликуйте голосно й промовляйте: Збірайтесь, та ходїмо в утверджені городи!
5Hãy rao ra trong Giu-đa; hãy truyền trong Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy thổi kèn trong đất. Hãy kêu lớn tiếng rằng: Khá nhóm nhau lại và đi vào các thành bền vững.
6Виставте стяга ʼд Сионові, — втїкайте без упину, бо я приведу з півночі велике лихо й страшну пагубу.
6Khá dựng cờ hướng về Si-ôn! Hãy trốn đi, đừng dừng lại! Vì ta khiến từ phương bắc đến một tai nạn, tức là một sự hư hại lớn.
7Ось, виходить лев із леговища свого, виступає губитель народів: він рушає з свого місця, щоб твою землю зробити пусткою; міста твої будуть розбурені й обезлюджені.
7Sư tử ra từ rừng nó, kẻ hủy diệt các nước bắt đầu ra đi khỏi chỗ mình, đặng làm cho đất ngươi ra hoang vu; các thành ngươi trở nên gò đống, và không có người ở.
8Оце ж попідперезуйте веретище, плачте й голосїте, бо нїщо не одверне од нас яростї Господньої.
8Vậy nên, các ngươi hãy thắt bao gai, khóc và than thở, vì cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va chưa lìa khỏi chúng ta đâu.
9І станеться того часу, говорить Господь, що зомлїє серце в царя й в князїв, і вжахнуться сьвященники й стуманїють пророки.
9Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, vua và các quan trưởng sửng sốt trong lòng; các thầy tế lễ bỡ ngỡ, các kẻ tiên tri lấy làm lạ.
10І промовив я: Ой Господи Боже! хиба ж ти лиш обманював народ сей і Ерусалим, говорючи: „Мир буде в вас‟; а се ось меч доходить до душі?
10Bấy giờ tôi nói: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va! Thật Ngài đã phỉnh dân nầy và Giê-ru-sa-lem lắm, mà nói rằng: Các ngươi sẽ được bình an! Những lưỡi gươm đã thấu đến sự sống.
11Того часу казати муть про сї люде й про Ерусалим: Палкий вітер повіяв з висот у пустинї на дорогу дочки народу мого, та не про те, щоб повівати, й не про те, щоб очищати;
11Trong thời đó, sẽ nói cùng dân nầy và Giê-ru-sa-lem rằng: Gió nóng đến từ các gò trọi nơi đồng vắng, thổi trên con gái dân ta, nhưng chẳng dùng để dê lúa được, và cũng chẳng làm cho sạch được.
12Прийде звідти до мене ще більший вітер, і я виречу суд над ними.
12Lại có gió lớn hơn nữa vì ta mà đến. Nay ta sẽ rao sự đoán xét nghịch cùng chúng nó.
13Гляньте, він здіймається, наче хмара, а колесницї його — мов вихор, конї ж його швидші над орли; горе нам! ми пропащі.
13Nầy, nó sẽ lên như một đám mây, xe cộ nó dường cơn gió lốc, ngựa nó lẹ như chim ưng. Khốn cho chúng ta, vì bị hủy diệt!
14Позмивай же ледарство з серця твого, Ерусалиме, щоб тобі врятуватись: докіль іще гнїздити муться в тобі ледачі думки?
14Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy làm sạch hết điều ác trong lòng ngươi, hầu cho ngươi được cứu. Ngươi nuôi những ý tưởng gian ác trong lòng cho đến chừng nào?
15Ось бо вже доходить голос від Дана й пагубна вість із гори Ефраїмової:
15Vì có tiếng đến từ đất Đan, từ gò Eùp-ra-im rao truyền tai vạ.
16Дайте знати народам, звістїть Ерусалимові, що наступають з далекого краю його облягати, і здіймають крик проти міст Юдейських.
16Hãy báo cho các nước! Hãy rao cho Giê-ru-sa-lem rằng: Kẻ vây hãm từ phương xa mà đến, và kêu la nghịch cùng các thành Giu-đa.
17Як польова чата, обступають вони його навкруги, бо він зворохобивсь проти мене, говорить Господь.
17Chúng nó vây Giê-ru-sa-lem như kẻ giữ ruộng; vì thành ấy đã nổi loạn nghịch cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18Твої то путї й учинки твої наробили тобі оце; се вроджай з ледарства твого такий гіркій, що аж до серця тобі доходить.
18Đó là những sự mà đường lối và việc làm của ngươi đã chuốc lấy cho ngươi; đó là sự gian ác ngươi! Thật, sự ấy là cay đắng, thấu đến trong lòng ngươi.
19Ой утробо ж моя, утробо! смуток в глибинї серця мого, трівожиться в менї серце моє; не вмовчу нїяк; ти бо чуєш, душе моя, трубний гук, боєвий галас.
19Oâi! tôi đau lòng, đau lòng! Cơn đau đớn quặn thắt lòng tôi; lòng đang bối rối trong tôi. Tôi không thể làm thinh! Hỡi linh hồn tôi, vì mầy nghe dọng kèn và tiếng giặc giã.
20Нещастє за нещастєм: усю країну пустошать; несподївано звойовано хати мої, в одну хвилину — намети мої.
20Hủy diệt càng thêm hủy diệt, báo tin chẳng dứt, cả đất bị phá tán; nhà tạm tôi thình lình bị hủy, màn cháng tôi bỗng chốc bị hư!
21Ой чи довго ж я ще буду бачити стяги, зачувати гук труби?
21Tôi sẽ thấy cờ và nghe tiếng kèn cho đến chừng nào?
22Се з того, що нарід мій безглуздий — не знає мене: ой нерозумні вони дїти, нема в них глузду; мудрі вони на лихе, добре ж не вміють чинити.
22Thật dân ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết ta. Aáy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện.
23Подивлюсь на землю — і ось вона порожна й пуста, — на небо, а нема на йому сьвітла.
23Tôi xem đất: nầy, là vô hình và trống không; xem các từng trời: thì không có sự sáng.
24Гляну на гори, а вони дрожать, та й усї горби хитаються.
24Tôi xem các núi, thấy đều rúng động; mọi gò đều lung lay.
25Озираюсь — і ось, нї людини, ба й всї птахи піднебесні порозлїтались.
25Tôi xem: chẳng còn một người, hết thảy chim trời đều trốn tránh.
26Дивлюсь, та бо й Кармель — пустиня, й усї міста порозвалювані від лиця Господнього, від гнїву й досади його.
26Tôi xem thấy ruộng tốt đã trở nên đồng vắng, hết thảy các thành đều bị hủy phá trước mặt Đức Giê-hô-va, bởi cơn nóng giận của Ngài.
27Так бо сказав Господь: Візьметься пусткою вся країна, та я не вигублю їх до щаду.
27Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Cả đất sẽ hoang vu, nhưng ta không diệt hết.
28Тим же то засумує земля й потемнїє небо в горі через те, що я так сказав, призначив та й не пожалую того й не попущу в тому.
28Bởi cớ đó, đất sẽ sầu thảm, các từng trời sẽ tối đen. Vì ta đã phán, đã định, thì chẳng đổi ý, chẳng xây lại.
29Від галасу комонника та лучників порозбігаються всї городи, ховати муться по нетрях і вилазити муть на скелї, всї міста спустошіють і не буде в них нї одного осадника.
29Nghe tiếng ồn lính kỵ và lính bắn cung, thì hết thảy các thành đều chạy trốn; núp trong rừng cây, leo lên vầng đá; các thành đều bị bỏ, chẳng có người ở.
30Ти ж, як станеш опустошена, що тодї чинити меш? Прибірайся тодї в кармазини, зʼукрашуй себе золотими окрасами, підмальовуй собі очі красками; шкода тобі прикрашуватись: погордували тобою любовники, — вони наставати муть на життє твоє.
30Còn ngươi, khi đã bị phá hủy, thì sẽ làm gì? Ngươi dầu có mặc áo màu tím, trang sức đồ vàng, lấy mực vẽ mắt, làm cho mình ra đẹp, cũng là vô ích: người yêu ngươi cũng khinh ngươi, mà đòi sự sống của ngươi.
31Я бо чую крик, мов би породїлї, стогнаннє, неначе первородючої, — крик дочки Сионової; вона стогне, простягаючи руки свої: „Ой лишенько моє! душа моя вмлїває перед убийцями!‟
31Vì ta nghe tiếng, như tiếng đàn bà đẻ, tiếng thảm thương như tiếng đàn bà đẻ con so. Aáy là tiếng con gái Si-ôn, thở và giang tay ra mà rằng: Khốn nạn cho tôi! linh hồn tôi đã ngất đi trước mặt kẻ giết người!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.