Еремії
Chapter 52
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Еремії 52

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Седекії було двайцять і один рік, як став царем, а царював він у Ерусалимі одинайцять років. Імя матери його було Хамуталь — Ереміївна, родом із Либни.
1Khi Sê-đê-kia lên làm vua, có hai mươi mốt tuổi; trị vì mười một năm tại thành Giê-ru-sa-lem. Mẹ vua tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi, người Líp-na.
2І чинив він таке, що було не до вподоби Господеві, притьма як чинив Йоаким.
2Vua ấy làm điều dữ trước mắt Đức Giê-hô-va, như mọi việc vua Giê-hô-gia-kim đã làm.
3Через те був гнїв Господень над Ерусалимом та над Юдою такий, що відкинув їх від лиця свого. І одпав Седекія од царя Вавилонського.
3Vì cớ Đức Giê-hô-va nổi giận, thì điều đó xảy ra trong Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, cho đến Ngài ném bỏ chúng nó khỏi trước mặt mình. Sê-đê-kia dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn.
4І сталось: у девятому роцї свого царювання, у десятому місяцї прийшов Навуходонозор, царь Вавилонський, сам і все військо його проти Ерусалиму, й облягли його та й насипали навкруги його вал.
4Ngày mồng mười, tháng mười, năm thứ chín đời vua Sê-đê-kia, thì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đem cả đạo binh mình đi đánh Giê-ru-sa-lem, đóng trại nghịch cùng nó, và chúng nó lập đồn vây lấy.
5І був город ув облязї до одинайцятого року царювання Седекіїного,
5Thành bị vây mãi đến năm thứ mười một đời vua Sê-đê-kia.
6У четвертому ж місяцї, на девятий день місяця, опановала голоднеча город і люде не мали що їсти.
6Ngày mồng chín tháng tư, trong thành bị đói kém lắm, đến nỗi dân của đất nầy không có bánh nữa.
7То ж зроблено проломину в міскім мурі, й (царь та й) усї військові люде втекли вночі через ворота, що між двома мурами коло царського саду, та й пійшли дорогою в степ, — Халдеї ж облягали місто навкруги.
7Vách thành bị phá vỡ, hết thảy những lính chiến bèn trốn ra khỏi thành lúc ban đêm, và do cửa ở giữa hai cái vách, gần vườn vua, mà đi ra; trong khi người Canh-đê đang vây thành, thì chúng nó chạy trốn hướng về A-ra-ba.
8І погналось військо Халдейське за царем та й наздогнали Седекію в степах Ерихонських, а все його військо порозбігалось од него.
8Nhưng đạo binh của người Canh-đê đuổi theo vua; khi đã đuổi kịp Sê-đê-kia tại đồng bằng Giê-ri-cô, thì quân vua chạy tan và bỏ vua lại.
9І схопили царя та й повели до царя Вавилонського в Риблу, в Емат-країнї, й той вирік йому засуд:
9Người Canh-đê bắt vua và dẫn đến cùng vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la, trong đất Ha-mát, nơi đó vua bị vua Ba-by-lôn xử đoán.
10Царь Вавилонський велїв позаколювати синів Седекіїних перед його ж очима, так само заколено й усїх князїв Юдейських в Риблі;
10Vua Ba-by-lôn khiến giết các con trai của Sê-đê-kia trước mắt người, cũng khiến giết mọi quan trưởng Giu-đa tại Ríp-la.
11Седекію ж ослїпили, закували в кайдани, й повів його царь Вавилонський у Вавилон та й посадив у вязницю аж до дня смертї його.
11Đoạn sai móc mắt Sê-đê-kia, lấy xiềng xiềng lại. Vua Ba-by-lôn đem Sê-đê-kia về Ba-by-lôn, khiến giam trong ngục cho đến ngày người chết.
12У пятому ж місяцї, на десятий день місяця, — се був девятнайцятий рік царювання Навуходонозорового, прибув Навузардан, отаман прибічників, вірний слуга в царя Вавилонського, в Ерусалим,
12Ngày mồng mười tháng năm, năm thứ mười chín về đời Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, thì Nê-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, hầu vua Ba-by-lôn, vào thành Giê-ru-sa-lem.
13І спалив дом Господень і царську палату та й усї великі будинки в Ерусалимі;
13Người sai đốt nhà Đức Giê-hô-va, cung vua, và hết thảy nhà cửa trong thành Giê-ru-sa-lem. Mọi nhà lớn cũng đều phó cho lửa.
14Усї ж мури навкруги Ерусалиму повалило військо Халдейське, що було при отаманові прибічників.
14Rồi cả đạo binh của người Canh-đê thuộc quyền quan đầu thị vệ, phá hết thảy các vách thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
15А останок люду, що зостававсь у городї й утїкачів, що перейшли були до царя Вавилонського, й загалом простий нарід перевів Навузардан, старший над прибічниками, в Вавилон.
15Những kẻ rất nghèo trong dân, với những kẻ sống sót đang ở trong thành, những kẻ đã hàng đầu vua Ba-by-lôn, và từ trong đám đông sót lại, thì Nê-bu-xa-A-đan, qua đầu thị vệ, bắt đem đi làm phu tù hết thảy.
16Тілько немного вбогих людей зоставив Навузардан, отаман прибічників, у краю виноградарями та пахарями (хлїборобами).
16Nê-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, chỉ để những người rất nghèo khó lại trong đất, đặng trồng vườn nho và làm ruộng.
17А стовпи мідяні, що були в Господньому дому, й підніжки, й мідяне море, що було в храму Господньому, порозбивали Халдеї та й позабірали всю мідь із них у Вавилон.
17Quân Canh-đê phá tan các cột đồng trong nhà Đức Giê-hô-va, cả đến đế tảng và biển đồng trong nhà Đức Giê-hô-va, rồi đem những đồng đó về Ba-by-lôn.
18Позабірали й казани, лопатки, ножі, миски й увесь мідяний посуд, що його вживано до служби;
18Những nồi, vá, kéo, chậu thìa, cùng hết thảy khí mạnh bằng đồng về việc thờ phượng, chúng nó cũng đều đem đi nữa.
19І полумиски й клїщики, чаші, й кубки й кадильницї й кінви, що нї було золоте й срібне, позабірав отаман прибічників.
19Quan đầu thị vệ, lại khuân đi cả những chén, lư hương, chậu, nồi, chân đèn, thìa, và bát, phàm những đồ gì làm bằng vàng thì lấy vàng, đồ gì làm bằng bạc thì lấy bạc.
20Стовпи два, одно море й дванайцять мідяних волів, що служили за підніжки, а що постарав царь Соломон до Господнього дому, — мідї з усього того посуду не було ваги.
20Còn như hai cột đồng, biển đồng, và mười hai con bò đồng dùng làm đế nó, mà vua Sa-lô-môn đã chế tạo cho nhà Đức Giê-hô-va, đồng của những đồ ấy, thì không thể cân được.
21А ті стовпи були, кожний стовп вісїмнайцять локот заввишки, й поворозка в дванайцять локот обіймала його; а були вони порожні в серединї, стїнки ж були на чотирі палцї.
21Mỗi cột cao mười tám thước, yêu vi mười hai thước; trong tầm phổng, dầy bằng bốn ngón tay.
22А на стовпі був мідяний вінець, на пять локот заввишки, й сїтка й гранатові яблочка навкруги вінця, усе мідяне; те ж саме й на другому стовпі з гранатовими яблочками.
22Trên đầu cột có chóp đồng, cao năm thước, chung quanh chóp có lưới và trái lựu, đều bằng đồng cả. Cột kia giống như cột nầy, cũng có lưới và trái lựu.
23А було висящих гранатових яблок девятьдесять і шість, усїх же яблок, сїтками обведених — сотня.
23Bốn bề có chín mươi sáu trái lựu, và hết thảy những trái lựu đặt xung quanh lưới cọng là một trăm.
24І взяв отаман прибічників первосьвященника Сераїю і второго сьвященника Зефанїю й трьох придверників.
24Quan đầu thị vệ bắt Sê-ra-gia, thầy tế lễ cả, và Sô-phô-ni, thầy tế lễ phó, cùng ba người giữ cửa đền.
25А з городу взяв одного скопця, що старшинував над військовими людьми, та сїмох невідступних прибічників царських, що знайдено в городї, і головного писаря військового, що затягав людей в країнї до військової служби, та шістьдесять чоловіка з народу землї, що знайдено в містї.
25Cũng bắt tại trong thành một hoạn quan coi lính chiến, bảy người cận thần của vua ở trong thành, một viên thơ ký của quan chánh lãnh binh, coi việc mộ dân trong đất, cùng sáu mươi người dân đất đó gặp tại trong thành.
26Оцїх то позабірав Навузардан, отаман прибічників, та й одвів їх до царя Вавилонського в Риблу;
26Nê-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, đem hết thảy những tù ấy về cho vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la.
27Царь же Вавилонський повелїв повбивати їх у Риблї, в Емат-країнї. Так і виселено Юду з землї його.
27Vua Ba-by-lôn sai đánh và giết họ tại Ríp-la, trong đất Ha-mát. Aáy vậy người Giu-đa bị điệu đi làm phu tù khỏi đất mình.
28Ось скілько люду поодводив Навуходонозор: у сьомому роцї (царювання свого) три тисячі двайцять і три Юдеї;
28Nầy là dân mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đem đi làm phu tù; năm thứ bảy, ba ngàn hai mươi ba người Giu-đa.
29У вісїмнайцятому роцї Навуходонозоровому — з Ерусалиму вісїм сот трийцять і дві душі;
29Năm thứ mười tạm đời Nê-bu-cát-nết-sa, từ thành Giê-ru-sa-lem bắt đi tám trăm ba mươi hai người.
30У двайцять третьому роцї Навуходонозоровому одвів Навузардан, отаман прибічників, Юдеїв сїмсот сорок і пять душ, усього чотири тисячі й шістьсот.
30Năm thứ hai mươi ba đời vua ấy, Nê-bu-xa-A-đan, quan đầu thị vệ, đem đi bảy trăm bốn mươi lăm người Giu-đa. Hết thảy là bốn ngàn sáu trăm người.
31У трийцять сьомому роцї по переведенню в неволю Ехонїї, царя Юдейського, у дванайцятому місяцї, двайцять пятого дня місяця, Евильмеродах, царь Вавилонський, того року, як почав царювати, помилував Ехонїю, царя Юдейського, й вивів його з темницї.
31Năm thứ ba mươi bảy, sau khi vua Giu-đa là Giê-hô-gia-kin bị bắt, tức là năm đầu vua Ba-by-lôn là Ê-vinh-Mê-rô-đác mới lên ngôi, ngày hai mươi lăm tháng mười hai, vua nầy trả lại chức vua cho Giê-hô-gia-kin vua Giu-đa, và đem ra khỏi ngục;
32І розмовляв із ним прихильно, й поставив престол його над престолами инших царів, що були в його в Вавилонї;
32lấy lời lành nói với, và lập ngôi người cao hơn ngôi các vua cùng ở với mình tại Ba-by-lôn.
33І перемінив вязницьку одїж його, і він трапезував повсяк день у його, поки жив на сьвітї.
33Lại sai đổi áo tù, Giê-hô-gia-kin được ngồi bàn với vua trọn đời mình.
34І харчове його — щоденне харчове — давано йому від царя на кожний день по всї днї життя його.
34Giê-hô-gia-kin còn sống bao lâu, thì vua Ba-by-lôn ban đồ cần dùng hằng ngày cho mãi, trọn đời người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.