Еремії 46
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слово Господнє, що дійшло до пророка Еремії про народи поганські:
1Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, luận về các dân tộc.
2Про Египет, а то про військо Фараона Нехао, царя Египецького, що стояло на Евфрат-ріцї в Кархамисї, яке побив Навуходонозор, царь Вавилонський, у четвертому роцї Йоакимовому, царя Юдейського:
2Về Ê-díp-tô. Luận về đạo quân của vua Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn-Nê-cô, bấy giờ đóng gần sông Ơ-phơ-rát, tại Cạt-kê-mít; tức đạo quân bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đánh đuổi, về năm thứ tư đời vua Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa.
3О, готуйте щити й списи, й виступайте до бою;
3Hãy sửa soạn thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và đi ra trận!
4Сїдлайте конї та всїдайте, ви їздецї; ставайте в ряди в своїх шоломах; гостріте списи, вдягайтесь в панцері!
4Hỡi lính kỵ, hãy thắng ngựa, cỡi lên! Khá đội mão trụ và đứng sắp hàng; mài mũi giáo và mặc giáp!
5Та що се я бачу? вони в трівозї, подаються взад? їх невміраки побиті, втїкають необзир, — ізʼусюди страх, говорить Господь.
5Làm sao ta đã thấy sự đó! Chúng nó bị kinh hãi, đều quay lưng lại; lính chiến vỡ tan, chạy trốn chẳng ngó lại đàng sau. Sự kinh khiếp khắp tứ bề, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6Та не втече бистроногий, невмірака не врятуєсь; на півночі, коло Евфрат-ріки вони спіткнуться й поляжуть.
6Người rất lẹ cũng không thể thoát, người rất mạnh cũng không thể trốn. Về phương bắc, trên bờ sông Ơ-phơ-rát, kìa, chúng nó vấp và ngã!
7Хто се піднімаєсь, мов ріка прибуває, мов потоки бурхають водами своїми?
7Kìa, kẻ dấy lên như sông Ni-lơ, như sông lớn nổi sóng sôi bọt là ai?
8Се Египет піднімається, мов ріка, мов би води потока розбуялись. Підіймусь, мовляє, покрию країну, погублю міста й їх осадників.
8Aáy là Ê-díp-tô dấy lên như sông Ni-lơ, các dòng nước nó sôi bọt như các sông. Nó nói: Ta sẽ dấy lên, bao phủ cả đất; ta sẽ hủy phá các thành và dân cư.
9Сїдайте ж на конї; летїть, колесницї; виступайте, силачі, — ви, Етіопії, Ливії, узброєні щитами, Лидийцї з натягнутими луками в руках!
9Ngựa, hãy xông tới; xe binh, hãy ruổi mau; hãy kéo tới, lính chiến kia; người Cút và người Phút đều mang thuẫn, còn người Ly-đi cầm cung và giương ra.
10Та (знайте, що) сей день є днем пімсти Господа сил небесних, щоб помститись над противниками його; жерти ме їх меч і засититься й упється вашою кровю; се будуть жертовні приноси Господеві, Богу сил, у півночній землї на Евфрат-ріцї.
10Ngày đó thuộc về Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; ấy là ngày báo thù, Ngài sẽ báo kẻ thù nghịch mình. Gươm nuốt mà no, uống huyết chúng nó cho đầy; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có sự tế tự trong xứ phương bắc, bên sông Ơ-phơ-rát.
11Ійди в Галаад, возьми балзаму, дїво-дочко Египецька! Та шкода тобі добірати лїків, — нїчим не загоіш своєї рани!
11Hỡi nữ đồng trinh, con gái của Ê-díp-tô! hãy lên Ga-la-át, mà lấy nhũ hương; ngươi dùng nhiều thứ thuốc cũng vô ích, chẳng chữa lành cho ngươi được!
12Почули народи про сором твій, і плач твій сповнив країну; бо (втїкаючи) один силач твій ударить на другого хороброго, та й оба разом поляжуть.
12Các nước đều nghe sự xấu hổ của ngươi, tiếng rên siếc của ngươi đầy khắp đất; vì lính chiến chạm lính chiến, cả hai cùng ngã với nhau.
13Слово, що сказав Господь пророкові Еремії про напад Навуходонозорів, царя Вавилонського, щоб звоювати Египет:
13Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, về sự Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, sẽ đến đánh đất Ê-díp-tô:
14Оповістїть в Египтї й дайте знати Магдолї та сповістїть у Нофі й у Тафнисї; скажіте: Становись лавами й готуйся, бо вже меч пожерає все навкруги!
14Hãy rao tin trong Ê-díp-tô; truyền cho Mít-đôn, báo cho Nốp và Tác-pha-nết, nói rằng: Hãy đứng sắp hàng, chực sẵn, vì gươm đã nuốt chung quanh ngươi.
15Чого се твій потужний лежить повалений? — Не встояв, бо Господь повалив його.
15Vì sao những người mạnh của ngươi bị cất mất? Chúng nó không đứng được, vì Đức Giê-hô-va đã đuổi chúng nó.
16Се він натовпив тих, що падали, — падали один на одного, та говорили: Вставаймо, вертаймось до нашого люду, в рідну нашу країну перед пагубним мечем!
16Ngài làm cho nhiều người đi xiêu tó, người nầy ngã trên kẻ khác, mà rằng: Đi hè, trở về nơi dân ta, trong đất chúng ta sanh ra, xa nơi gươm dao ức hiếp!
17Фараонові, цареві Египецькому, приложять прізвище „трівога‟, він пропустив реченець.
17Tại đó, họ kêu lên rằng: Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, bị diệt rồi; đã để dịp tiện qua đi.
18Так певно, як живу я, говорить Царь, — на ймя йому Господь сил небесних, — як се правда, що Тавор належить між гори, а Кармель стоїть над морем, так певно й він прийде.
18Đức Vua, danh Ngài là Giê-hô-va vạn quân, phán: Thật như ta sống, kẻ thù đến, như núi Tha-bô dấy lên giữa các núi khác, như Cạt-mên thò ra ngoài biển.
19Готуй собі всяку потріб на дорогу, осаднице-дочко Египецька: бо Ноф стане пусткою, пійде з димом, обезлюдїє.
19Hỡi gái đồng trinh ở Ê-díp-tô, hãy sắm đồ lề đi làm phu tù; vì Nốp sẽ trở nên hoang vu; sẽ bị đốt, không có dân ở nữa.
20Египет — гарна телиця, та погибель надходить із півночі, надходить на неї.
20Ê-díp-tô là một con bò cái tơ đẹp đẽ, nhưng bị ong lỗ từ phương bắc đến chích nó.
21А найняте військо його, — ті вгодовані ним бики, подаються взад, утїкають, не можуть устоятись, бо прийшов на їх день погибний, час їх навідання.
21Những quân thuê ở giữa nó cũng như bò con béo. Nhưng chúng nó cũng xây lưng lại, thảy cùng nhau trốn tránh, không đứng vững được. Vì ngày tai họa, kỳ thăm phạt, đã đến trên chúng nó rồi.
22Доходить голос його, неначе гадюче сичаннє, наступають з військовою потугою, нападають із сокирами, мов дроворуби;
22Tiếng nó như rắn đi; vì quân nghịch nó kéo tới mạnh lắm, cầm búa rìu đến trên nó, như thể thợ rừng.
23Вирубають лїс його, говорить Господь, бо їх і не переглянеш; більше їх, як сарани, нїхто не перелїчить.
23Đức Giê-hô-va phán: Quân nghịch đốn chặt rừng nó, rừng nó không thể dò xem được. Vì chúng nó đông hơn cào cào, không thể đếm được.
24Осоромлена дочка Египецька, оддана півночньому народові на поталу.
24Con gái Ê-díp-tô sẽ mang xấu hổ, sẽ bị nộp trong tay dân phương bắc.
25Се говорить Господь сил небесних, Бог Ізрайлїв: навідаю карою Аммона в Но, Фараона й Египет з його богами й князями, — Фараона з тими, що на його вповають,
25Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán rằng: Nầy, ta sẽ phạt A-môn, là thần của Nô, luôn cả Pha-ra-ôn, và Ê-díp-tô, với các thần và các vua nó: tức Pha-ra-ôn cùng những kẻ nhờ cậy người.
26Та й подам їх на поталу тим, що важять на їх душі, на поталу Навуходонозорові, цареві Вавилонському й у руки рабам його; аж опісля буде Египет оселений, як за давних днїв, говорить Господь.
26Ta sẽ phó chúng nó trong tay những kẻ đòi mạng chúng nó, tức trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và trong tay tôi tớ người; về sau Ê-díp-tô sẽ còn có dân ở như ngày xưa. Đức Giê-hô-va phán vậy.
27Ти ж не журись, слуго мій Якове, й не лякайся, Ізраїлю, я бо вирятую тебе з далекої землї, й потомків твоїх із землї, де вони невольникували, й вернеться Яков та й жити ме спокійно й мирно й нїхто не буде страхати його.
27Hỡi tôi tớ ta là Gia-cốp, chớ sợ chi; hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ kinh hãi! Vì ta sẽ cứu ngươi từ xứ xa, sẽ khiến dòng dõi ngươi ra từ đất mình bị làm phu tù. Gia-cốp sẽ trở về, được bình an yên ổn, chẳng ai làm cho sợ hãi.
28Не журися, рабе мій Якове, говорить Господь, я бо з тобою. Я вигублю всї народи, що проміж них порозганяв тебе, тебе ж не вигублю; я тілько скараю тебе справедливим судом, та безкарним тебе не зоставлю.
28Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Gia-cốp tôi tớ ta, ngươi chớ sợ, vì ta ở cùng ngươi. Ta sẽ diệt hết các nước mà ta đã đuổi ngươi đến; còn ngươi, thì ta không diệt hết đâu, nhưng sẽ sửa trị ngươi cách chừng mực, và không thể nào không phạt ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.