Еремії 22
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Так говорить Господь: Ійди в палату царя Юдейського та й промов там оце слово,
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy xuống cung vua Giu-đa, tại đó ngươi khá rao lời nầy,
2І проречи: Слухай слово Господнє, царю Юдейський, що седиш на престолї Давидовому, — ти й твої слуги й народ твій, всї, що ввіходите через цї двері!
2mà rằng: Hỡi vua của Giu-đa, ngồi trên ngai Đa-vít, ngươi cùng tôi tớ ngươi và dân sự ngươi vào các cửa nầy, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va!
3Так говорить Господь: Чинїте суд і справедливість, і рятуйте притїснених із потали в тїснителїв; не чинїте кривди чужинцеві, безбатченкові й удовицї, та не проливайте безвинньої крові на сьому займищі.
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: hãy làm sự chánh trực và công bình; cứu kẻ bị cướp khỏi tay người ức hiếp; chớ làm sự thiệt hại cùng sự hiếp đáp cho người trú ngụ, cho kẻ mồ côi hoặc người góa bụa, và chớ làm đổ máu vô tội trong nơi nầy.
4Бо тілько тодї, як певнити мете се слово, будуть ввіходити дверьми в сї палати царі, що на місцї Давидовому седять на його престолї, та їздять на колесницях і конях — самі й слуги їх і люд їх.
4Vì nếu các ngươi thật vâng làm lời nầy, thì sẽ có vua ngồi trên ngai Đa-vít, cỡi xe và ngựa, người cùng tôi tớ người và dân người do các cửa nhà nầy mà vào.
5Коли ж не слухати мете слова сього, так я кленуся вам самим собою, говорить Господь, що ся палата зробиться пусткою.
5Nhưng nếu các ngươi chẳng khứng nghe lời nầy, Đức Giê-hô-va phán, ta chỉ mình mà thề, nhà nầy sẽ thành ra hoang vu.
6Так бо говорить Господь до дому царя Юдейського: Ти в мене Галаад, голова Ливану; та я зроблю з тебе пустиню, так, як міста безлюдні,
6Đức Giê-hô-va phán về nhà vua Giu-đa như vầy: Ta coi ngươi cũng như Ga-la-át, cũng như chót núi Li-ban, nhưng ta chắc sẽ làm cho ngươi ra đồng vắng, ra các thành không người ở.
7І нашлю на тебе опустошників, — кожного з його зброєю, — і повирубують найпоказнїйші кедри твої та й повкидають ув огонь.
7Ta sắm sẵn những kẻ tàn hại nghịch cùng ngươi, thảy đều cầm khí giới; chúng nó sẽ đốn những cây bách rất tốt của ngươi và quăng vào lửa.
8І многі народи проходити муть через се місто й говорити один до одного: Чом то Господь вчинив таке з сим великим містом?
8Có nhiều dân tộc sẽ đi qua gần thành nầy, đều nói cùng bạn mình rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va đã đãi thành lớn nầy như vậy?
9І будуть їм відказувати: Бо вони покинули завіт Господа, Бога свого, й покланялись иншим богам і служили їм.
9Sẽ có kẻ đáp rằng: Aáy là tại dân thành đó đã bỏ giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, mà thờ lạy và hầu việc các thần khác.
10Не плачте по мертвому й не побивайтесь по йому; нї, плачте по тому, що відходить у полонь; бо вже не вернеться й не побачить уже рідної країни своєї.
10Chớ khóc người chết, chớ than thở về người. Thà hãy khóc kẻ đi ra, vì nó sẽ không trở về, chẳng còn lại thấy xứ mình sanh trưởng.
11Так бо говорить Господь про Саллума Йосієнка, царя Юдейського, що царював намість отця свого, Йосії, що відходить у полонь, бо він уже не вернеться сюди,
11Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy về Sa-lum, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa, kế vị cha mình là Giô-si-a, và đã đi khỏi nơi nầy: Người sẽ chẳng trở về đó nữa;
12А вмре на тому місцї, куди взято його в неволю, і землї сієї не побачить нїколи.
12mà chết tại xứ đã bị đày đến, chẳng còn lại thấy đất nầy nữa.
13Горе тому, хто будує будинок свій несправедливостю, а сьвітлицї свої — беззаконством, хто зневолює ближнього свого працювати даремно, й плату його задержує,
13Khốn thay cho kẻ xây nhà trái lẽ công bình, làm phòng bởi sự bất nghĩa; dùng kẻ lân cận mình làm việc vô lương, và chẳng trả tiền công;
14Хто говорить: Збудую собі просторний будинок і широкі сьвітлицї; хто собі прорубує вікна великі, виложує кедриною й малює червоно!
14nói rằng: Ta sẽ xây tòa nhà rộng rãi, có những phòng khoảng khoát; xoi những cửa sổ, lợp trần bằng gỗ bách hương, và sơn son.
15Чи то ж гадаєш бути через те царем, що обложив себе кедриною? Батько твій їв і пив так само, та творив суд і справедливість, от і було йому добре.
15Ngươi lấy gỗ bách hương ganh đua sự đẹp, há nhân đó được làm vua sao? Cha ngươi xưa đã ăn đã uống, làm ra sự công bình chánh trực, cho nên được thạnh vượng.
16Він розсуджував справу бідного й убогого, от і було йому добре. Хиба се не значить, знати мене? говорить Господь.
16Người đã làm ra lẽ thẳng cho kẻ nghèo và thiếu thốn cho nên được phước. Đức Giê-hô-va phán: Như vậy há chẳng phải là biết ta sao?
17Твої ж очі й твоє серце тілько й дбають, що про наживу та пролив безвинної крові, а до того про утиск і насильство.
17Nhưng mắt và lòng ngươi chăm sự tham lam, đổ máu vô tội, và làm sự ức hiếp hung dữ.
18Тим же то так говорить Господь про Йоакима Йосієнка, царя Юдейського: Не будуть по йому голосити: Ой горе братові! ой горе сестричцї! Не голосити муть: Ой володарю! Ой ти, величносте!
18Vậy nên, về Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người ta sẽ chẳng khóc người mà nói rằng: Oâi, anh em ta! Oâi, chị em ta! Cũng sẽ chẳng than tiếc mà rằng: Thương thay chúa! Thương thay vinh hiển chúa!
19Як осла ховають, так його поховають: витягнуть і викинуть його за ворота Ерусалимські.
19Người sẽ bị chôn như chôn con lừa; sẽ bị kéo và quăng ra ngoài cửa thành Giê-ru-sa-lem.
20Вийди, Ерусалиме на Ливан-гору, та й клич, і на Базанї здійми твій голос та й кричи з Аваримських гір; бо на порох потерті всї влюблені твої.
20Hãy lên Li-ban và kêu la, cất tiếng lên ở Ba-san; hãy kêu la từ chót núi A-ba-rim! vì hết thảy người yêu ngươi đều bị hủy diệt.
21Говорив я тобі, як ти ще в добрі проживав; ти ж відказував: не буду слухати. Така була вдача твоя з молодощів твоїх, що ти не слухав голосу мого.
21Ta đã nói cùng ngươi đang thời ngươi thạnh vượng; nhưng ngươi nói rằng: Tôi chẳng khứng nghe. Từ khi ngươi còn trẻ, tánh nết ngươi đã dường ấy: đã chẳng vâng lời ta.
22Усїх пастирів твоїх порозносить хуртовина, а приятелї твої пійдуть у неволю, й тодї ти засоромишся і окриєшся стидом за все ледарство твоє.
22Hết thảy những kẻ chăn dân của ngươi sẽ bị gió nuốt, và kẻ yêu ngươi sẽ đi làm phu tù. Bấy giờ ngươi chắc sẽ bị hổ mang nhuốc vì mọi tội ác mình.
23Ой ти, що живеш (мов би) на Ливанї, та (неначе) гнїздишся на кедрах! як же ти стогнати меш, коли настануть муки твої, мов болї у породїлї!
23Ngươi là kẻ ở trên Li-ban và lót ổ trong chòm cây hương bách kia, khi ngươi gặp tai nạn, quặn thắt như đàn bà sanh đẻ, đáng thương xót biết bao!
24Так певно, як живу я, говорить Господь, — коли б Ехонїя Йоакименко, царь Юдейський, був перстенем на моїй правицї, то я й тодї б зірвав тебе,
24Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, dầu Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, là cái ấn trên tay hữu ta, ta cũng lột ngươi đi.
25І подам тебе на поталу настаючим на життє твоє й в руки тим, що ти їх боїшся, — на поталу Навуходонозорові, цареві Вавилонському, й на поталу Халдеям.
25Ta sẽ phó ngươi trong tay những kẻ muốn đòi mạng ngươi, trong tay những kẻ mà ngươi sợ, tức trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và trong tay người Canh-đê.
26І викину тебе вкупі з матїррю твоєю, що породила тебе, в чужу землю, де ви не родились, — там ви й помрете;
26Ta sẽ đuổi ngươi cùng mẹ đã đẻ ra ngươi đến trong một xứ khác, không phải là xứ ngươi sanh ra, và ngươi sẽ chết tại đó.
27У землю ж, куди бажати ме душа їх вернутись, туди вони не вернуться.
27Còn như đất mà linh hồn chúng nó mong lộn lại, thì sẽ không được trở về.
28Невже ж той чоловік, той Ехонїя, таке марне, нужденне сотворіннє? або він — така нїнащо непригожа посудина? За що ж його й родину його викинено в землю, що її не знали.
28Vậy Giê-cô-nia nầy há phải cái bình khinh dể và bị bể sao? há phải cái bình không ai ưa thích sao? Làm sao nó và dòng dõi nó bị ném ra, bị quăng trong một xứ mình, chưa từng biết?
29Ой земле, земле, земле! слухай слово Господнє.
29Hỡi đất, đất, đất! hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
30Так говорить Господь: Запишіть сього чоловіка, як бездїтнього, як чоловіка нещасного через увесь вік його, бо нїхто з його роду не буде седїти на Давидовому престолї й в Юдеї царювати.
30Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy ghi người nầy trong những kẻ không có con cái, trong những kẻ cả đời không thạnh vượng; vì con cháu nó sẽ không một người nào thạnh vượng, ngồi ngai Đa-vít và cai trị trong Giu-đa nữa!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.