Захарії 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У восьмому місяцї, в другому Дарійовому роцї, надійшло слово Господнє до пророка Захарії Варахієнка, сина Аддового, таке:
1Tháng tám năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu, Y-đô, mà rằng:
2Прогнївився вельми Господь на ваших отцїв;
2Đức Giê-hô-va đã rất không bằng lòng tổ phụ các ngươi.
3Оце ж скажи їм: Так говорить Господь сил небесних: Обернїтесь до мене, говорить Господь Саваот, то й я обернусь до вас, говорить Господь сил небесних.
3Vậy ngươi khá nói cùng chúng rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4Не будьте ж такі, як отцї ваші, що до них промовляли прежнї пророки, кажучи: Так говорить Господь Саваот: Звернїте з ледачих стежок ваших і від лихих учинків ваших; та вони не слухали й не вважали на мене, говорить Господь.
4Chớ như tổ phụ các ngươi, các tiên tri xưa kia đã kêu họ mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ khá xây bỏ đường dữ và việc làm dữ của các ngươi; nhưng họ chẳng nghe, chẳng hề để ý nghe ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5Отцї ваші — де ж вони? та й пророки — чи вічно ж їм жити?
5Chớ nào tổ phụ các ngươi ở đâu? Và những tiên tri ấy có sống đời đời chăng?
6Слова ж мої й присуди мої, що я заповідав через слуг моїх пророків, чи ж не справджались на отцях ваших? і вони навертались та й говорили: Як призначив Господь Саваот учинити нам після стежок наших і по вчинках наших, так і зробив.
6Song những lời phán và lệ luật ta đã truyền cho tôi tớ ta là các đấng tiên tri, há chẳng kịp đến tổ phụ các ngươi sao? Nên họ đã trở lại và nói rằng: Mọi điều mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã định làm cho chúng ta theo như đường lối và việc làm của chúng ta, thì đã làm cho chúng ta như vậy.
7Двайцять четвертого дня одинайцятого місяця, у другому Дарійовому роцї, надійшло слово Господнє до пророка Захарії Варахієнка, сина Аддового, таке:
7Ngày hai mươi bốn tháng mười một, là tháng Sê-bát, trong năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu Y-đô, như vầy:
8Бачив я вночі видиво: чоловік на червоному конї стоїть проміж миртами в зеленій долинї, а за ним конї червонобурі, теркаті й білі;
8Ta thấy trong ban đêm: nầy, có một người cỡi ngựa hồng đứng trong những cây sim ở nơi thấp, và đằng sau người co những ngựa hồng, ngựa xám, ngựa trắng.
9І спитав я: Хто вони, пане мій? і сказав менї ангел, що розмовляв ізо мною: Я скажу тобі, хто вони.
9Ta nói rằng: Hỡi chúa tôi, những ngựa ấy nghĩa là gì? thì thiên sứ nói cùng ta, bảo ta rằng: Ta sẽ chỉ cho ngươi những ngựa nầy nghĩa là gì.
10Тодї озвався чоловік, що стояв проміж миртами, й сказав: Се ті, що їх Господь послав пройти землю.
10Người đứng trong những cây sim đáp rằng: Đây là những kẻ mà Đức Giê-hô-va sai đi lại trải qua đất.
11Вони ж заговорили до ангела Господнього, що стояв проміж миртами й сказали: Пройшли ми землю й ось, вся земля заселена й спокійна.
11Chúng nó bèn đáp lại cùng thiên sứ đứng trong những cây sim rằng: Chúng tôi đã đi lại trải qua đất; nầy, cả đất đều ở yên và im lặng.
12І озвавсь ангел Господень і сказав: Господи Вседержителю! докіль будеш ти немилосерден до Ерусалиму й городів Юдиних, що гнївишся на них уже сїмдесять років?
12Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài sẽ không thương xót Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa cho đến chừng nào, là những thành Ngài đã nổi giận nghịch cùng nó bảy mươi năm nay?
13І відказав Господь ангелові, що розмовляв ізо мною, словами благими, словами відрадними.
13Đức Giê-hô-va lấy những lời lành, những lời yên ủi đáp cùng thiên sứ đương nói với ta.
14І сказав менї ангел, що розмовляв ізо мною: Вісти голосно й скажи: Так говорить Господь Саваот: Я жалую Ерусалима й Сиона великою ревностю;
14Đoạn, thiên sứ đương nói cùng ta, bảo ta rằng: Khá kêu lên và nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán: Ta vì Giê-ru-sa-lem và Si-ôn động lòng ghen quá lắm;
15І палаю великим гнівом, проти тих спокойних народів, бо як я легко, гнівився, вони збільшали зло.
15và ta rất không đẹp lòng các dân tộc đương yên vui; vì ta hơi không bằng lòng, và chúng nó càng thêm sự khốn nạn.
16Тим же то таж говорить Господь: Повернусь ізнов милосердно до Ерусалиму: в йому одбудується мій храм, говорить Господь Саваот, та й простягнуть будівельнїй шнур через Ерусалим.
16Vậy nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy lòng thương xót trở về cùng Giê-ru-sa-lem; nhà ta sẽ xây lại trong nó, dây mực sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
17Далїй оповісти й скажи: Так говорить Господь сил небесних: Городи мої попереповнюються знов добром, і потїшить Господь Сиона, й вибере собі знов Ерусалим.
17Hãy kêu lần nữa mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các thành ta sẽ còn đầy tràn sự thịnh vượng, Đức Giê-hô-va sẽ còn yên ủi Si-ôn, và còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.
18І підвів я мої очі й дивлюсь: ось чотири роги.
18Đoạn, ta ngước mắt lên, ta nhìn xem, nầy, có bốn cái sừng.
19І спитав я у ангела, що розмовляв ізо мною: Що се? а він відказав менї: Се роги, що порозкидали Юду, Ізраїля й Ерусалим.
19Ta bèn nói cùng thiên sứ đương nói với ta rằng: Những vật ấy là gì? Người đáp cùng ta rằng: Aáy là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, Y-sơ-ra-ên, và Giê-ru-sa-lem.
20Потім показав мені Господь чотирі ремісники.
20Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem bốn người thợ rèn;
21І поспитав я: Що вони йдуть робити? а він відказав так: Оті роги так порозкидали Юду, що нїхто не здолїе підвести голови своєї: а сї прийшли, щоб їх полякати та позбивати роги в народів, що підняли рога проти Юдиної землі, щоб її порозмітувати.
21thì ta hỏi rằng: Những kẻ nầy đến làm chi? Ngài đáp rằng: Aáy đó là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, cho đến nỗi không người nào ngóc đầu lên được; nhưng những kẻ nầy đã đến để làm kinh hãi chúng nó, và để ném xuống những sừng của các nước đã cất sừng lên nghịch cùng đất Giu-đa đặng làm tan tác nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.