เศคาริยาห์
Chapter 1

เศคาริยาห์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เศคาริยาห์ 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​เดือน​ที่​แปด ปี​ที่​สอง​แห่ง​รัชกาล​ดาริอัส ถ้อยคำ​ของ​พระยาห์เวห์มา​ถึง​เศคาริยาห์​ผู้ประกาศสาส์น บุตร​ของ​เบเรคิยาห์ บุตร​ของ​อิดโด ว่า
1Tháng tám năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu, Y-đô, mà rằng:
2“พระยาห์เวห์​โกรธ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​อย่าง​ยิ่ง
2Đức Giê-hô-va đã rất không bằng lòng tổ phụ các ngươi.
3ฉะนั้น จง​บอก​พวกเขา​ว่า พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​กลับ​มา​หา​เรา’ พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว ‘แล้ว​เรา​จะ​กลับ​มา​หา​พวกคุณ’ พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว
3Vậy ngươi khá nói cùng chúng rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4อย่า​เป็น​เหมือน​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ ผู้ประกาศสาส์น​ใน​อดีต​เคย​ประกาศ​แก่​พวกเขา​ว่า พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว ‘จง​หัน​กลับ​จาก​ทาง​ชั่ว​และ​การกระทำ​ชั่ว​ของ​พวกคุณ​เสีย​เดี๋ยวนี้’ แต่​พวกเขา​ไม่​ฟัง ไม่​ยอมรับ​ฟัง​เรา พระยาห์เวห์​กล่าว
4Chớ như tổ phụ các ngươi, các tiên tri xưa kia đã kêu họ mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ khá xây bỏ đường dữ và việc làm dữ của các ngươi; nhưng họ chẳng nghe, chẳng hề để ý nghe ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​อยู่​ที่ไหน​แล้ว? ส่วน​ผู้ประกาศสาส์น พวกเขา​มี​ชีวิต​อยู่​ตลอดไป​หรือ?
5Chớ nào tổ phụ các ngươi ở đâu? Và những tiên tri ấy có sống đời đời chăng?
6แต่​เรา​ได้​สั่ง​ผู้ประกาศสาส์น​ผู้รับใช้​ของ​เรา​ให้​ประกาศ​คำกล่าว​และ​ข้อกำหนด​ของ​เรา คำ​และ​ข้อกำหนด​เหล่านั้น​ไม่ได้​เป็น​จริง​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​หรือ? แล้ว​พวกเขา​ก็​กลับ​ใจ​และ​พูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​ตั้งใจ​จะ​ทำ​กับ​พวกเรา​อย่างไร ตาม​ทาง​ที่​เรา​เดิน​และ​การกระทำ​ของ​เรา พระองค์​ก็​ทำ​กับ​เรา​อย่าง​นั้น​จริง ๆ’”
6Song những lời phán và lệ luật ta đã truyền cho tôi tớ ta là các đấng tiên tri, há chẳng kịp đến tổ phụ các ngươi sao? Nên họ đã trở lại và nói rằng: Mọi điều mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã định làm cho chúng ta theo như đường lối và việc làm của chúng ta, thì đã làm cho chúng ta như vậy.
7วัน​ที่​ยี่สิบ​สี่​ของ​เดือน​ที่​สิบเอ็ด คือ​เดือน​เชบัท ปี​ที่​สอง​แห่ง​รัชกาล​ดาริอัส ถ้อยคำ​ของ​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เศคาริยาห์​ผู้ประกาศสาส์น บุตร​ของ​เบเรคิยาห์ บุตร​ของ​อิดโด ว่า
7Ngày hai mươi bốn tháng mười một, là tháng Sê-bát, trong năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu Y-đô, như vầy:
8“ข้าพเจ้า​เห็น​นิมิต​ใน​เวลา​กลางคืน ดูเถิด มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ขี่​ม้า​สี​แดง เขา​ยืน​อยู่​ท่ามกลาง​ต้น​เมอร์เทิล​ใน​หุบ​ลึก ข้าง​หลัง​เขา​มี​ม้า​สี​แดง สี​น้ำตาล และ​สี​ขาว
8Ta thấy trong ban đêm: nầy, có một người cỡi ngựa hồng đứng trong những cây sim ở nơi thấp, và đằng sau người co những ngựa hồng, ngựa xám, ngựa trắng.
9ข้าพเจ้า​ถาม​ว่า ‘ท่าน สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร?’” ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​บอก​ว่า “เรา​จะ​ให้​คุณ​เห็น​ว่า​สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร”
9Ta nói rằng: Hỡi chúa tôi, những ngựa ấy nghĩa là gì? thì thiên sứ nói cùng ta, bảo ta rằng: Ta sẽ chỉ cho ngươi những ngựa nầy nghĩa là gì.
10ชาย​ที่​ยืน​อยู่​ท่ามกลาง​ต้น​เมอร์เทิล​ตอบ​ว่า “พวกเขา​คือ​ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​ส่ง​ให้​ตระเวน​ไป​ทั่ว​โลก”
10Người đứng trong những cây sim đáp rằng: Đây là những kẻ mà Đức Giê-hô-va sai đi lại trải qua đất.
11พวกเขา​รายงาน​ต่อ​ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​ยืน​อยู่​ท่ามกลาง​ต้น​เมอร์เทิล​ว่า “พวกเรา​เดิน​ตระเวน​ไป​ทั่ว​โลก​แล้ว และ​เห็น​ว่า​ทั่ว​โลก​สงบสุข ไม่มี​ความวุ่นวาย”
11Chúng nó bèn đáp lại cùng thiên sứ đứng trong những cây sim rằng: Chúng tôi đã đi lại trải qua đất; nầy, cả đất đều ở yên và im lặng.
12ทูตสวรรค์​ของ​พระยาห์เวห์​จึง​กล่าว​ว่า “พระยาห์เวห์​จอมทัพ พระองค์​จะ​ยัง​ไม่​เมตตา​เยรูซาเล็ม​และ​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​ไป​อีก​นาน​เท่าไร? พระองค์​โกรธ​เมือง​เหล่านี้​มา​เจ็ดสิบ​ปี​แล้ว”
12Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài sẽ không thương xót Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa cho đến chừng nào, là những thành Ngài đã nổi giận nghịch cùng nó bảy mươi năm nay?
13พระยาห์เวห์​ตอบ​ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​ด้วย​คำ​อ่อนโยน​และ​ปลอบใจ
13Đức Giê-hô-va lấy những lời lành, những lời yên ủi đáp cùng thiên sứ đương nói với ta.
14ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​จึง​บอก​ว่า “จง​ประกาศ​ว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว​ดังนี้ “เรา​หวงแหน​เยรูซาเล็ม​และ​ศิโยน​อย่าง​ยิ่ง
14Đoạn, thiên sứ đương nói cùng ta, bảo ta rằng: Khá kêu lên và nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán: Ta vì Giê-ru-sa-lem và Si-ôn động lòng ghen quá lắm;
15เรา​โกรธ​ชนชาติ​ต่าง ๆ ที่​อยู่​อย่าง​สบายใจ​เป็น​อย่าง​มาก เพราะ​เรา​โกรธ​เพียง​เล็กน้อย แต่​พวกเขา​กลับ​ซ้ำเติม​ให้​หายนะ​หนัก​ขึ้น”
15và ta rất không đẹp lòng các dân tộc đương yên vui; vì ta hơi không bằng lòng, và chúng nó càng thêm sự khốn nạn.
16ฉะนั้น พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เรา​กลับ​มา​ยัง​เยรูซาเล็ม​ด้วย​ความเมตตา​แล้ว จะ​มี​การ​สร้าง​วิหาร​ของ​เรา​ขึ้น​ที่​นั่น” พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว “และ​จะ​ขึง​เชือก​วัด​เหนือ​เยรูซาเล็ม”’
16Vậy nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy lòng thương xót trở về cùng Giê-ru-sa-lem; nhà ta sẽ xây lại trong nó, dây mực sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
17จง​ประกาศ​ต่อ​ไป​ว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว​ดังนี้ “เมือง​ต่าง ๆ ของ​เรา​จะ​เปี่ยมล้น​ด้วย​ความรุ่งเรือง​อีก​ครั้ง พระยาห์เวห์​จะ​ปลอบใจ​ศิโยน​อีก​ครั้ง และ​จะ​เลือก​เยรูซาเล็ม​อีก​ครั้ง”’”
17Hãy kêu lần nữa mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các thành ta sẽ còn đầy tràn sự thịnh vượng, Đức Giê-hô-va sẽ còn yên ủi Si-ôn, và còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.
18ข้าพเจ้า​เงย​หน้า​มอง เห็น​เขา​สัตว์​สี่​เขา
18Đoạn, ta ngước mắt lên, ta nhìn xem, nầy, có bốn cái sừng.
19จึง​ถาม​ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “สิ่ง​เหล่านี้​คือ​อะไร?” เขา​ตอบ​ว่า “นี่​คือ​เขา​สัตว์​ที่​ทำให้​ยูดาห์ อิสราเอล และ​เยรูซาเล็ม​กระจัดกระจาย​ไป”
19Ta bèn nói cùng thiên sứ đương nói với ta rằng: Những vật ấy là gì? Người đáp cùng ta rằng: Aáy là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, Y-sơ-ra-ên, và Giê-ru-sa-lem.
20พระยาห์เวห์​ให้​ข้าพเจ้า​เห็น​ช่างฝีมือ​สี่​คน
20Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem bốn người thợ rèn;
21ข้าพเจ้า​ถาม​ว่า “คน​เหล่านี้​มา​ทำ​อะไร?” เขา​ตอบ​ว่า “นี่​คือ​เขา​สัตว์​ที่​ทำให้​ยูดาห์​กระจัดกระจาย จน​ไม่มี​ใคร​เงย​หน้า​ขึ้น​ได้ แต่​คน​เหล่านี้​มา​เพื่อ​ทำให้​เขา​สัตว์​เหล่านั้น​หวาดกลัว และ​โค่น​เขา​ของ​ชนชาติ​ต่าง ๆ ที่​ชู​เขา​ขึ้น​ต่อสู้​กับ​แผ่นดิน​ยูดาห์ เพื่อ​ทำให้​ยูดาห์​กระจัดกระจาย​ไป”
21thì ta hỏi rằng: Những kẻ nầy đến làm chi? Ngài đáp rằng: Aáy đó là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, cho đến nỗi không người nào ngóc đầu lên được; nhưng những kẻ nầy đã đến để làm kinh hãi chúng nó, và để ném xuống những sừng của các nước đã cất sừng lên nghịch cùng đất Giu-đa đặng làm tan tác nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.